Số tài khoản chuyên thu của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu theo Công văn 3252?

Nguyễn Thị Thu Phương 207 lượt xem
14:30 | 22/11/2025
Theo Công văn 3252 số tài khoản chuyên thu của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Số tài khoản chuyên thu của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu theo Công văn 3252?
  2. Cơ quan bảo hiểm xã hội có những quyền hạn gì?
  3. Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chế độ báo cáo như thế nào?

Số tài khoản chuyên thu của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu theo Công văn 3252?

Căn cứ tại Công văn 3252/BHXH-QLT năm 2025 về thông báo số tài khoản chuyên thu của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

Ngày 08/10/2025 Bảo hiểm xã hội (BHXH) Thành phố Hồ Chí Minh có Thông báo 2346/TB-BHXH năm 2025 về việc đơn vị nộp tiền cho cơ quan BHXH vào tài khoản thu số 1700789789 mở tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank). Tuy nhiên hiện nay số tài khoản trên đã bị đóng nên đơn vị nộp tiền không được hoặc đã nộp thành công nhưng bị hoàn trả lại tiền …

Để việc nộp tiền từ tháng 10/2025 được liên tục không bị gián đoạn BHXH Thành phố Hồ Chí Minh thông báo đến các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn 03 phường số tài khoản chuyên thu của BHXH thành phố Hồ Chí Minh, như sau:

Tên chủ tài khoản

Số tài khoản

Ngân hàng/Kho bạc

BHXH Thành phố Hồ Chí Minh

0071000789789

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)

BHXH Thành phố Hồ Chí Minh

902015000007

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank)

BHXH Thành phố Hồ Chí Minh

3109832014

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

BHXH Thành phố Hồ Chí Minh

1700202902015

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)

BHXH Thành phố Hồ Chí Minh

3743.0.1056536.92008

Kho bạc nhà nước khu vực II

>> Xem chi tiết Thông báo của cơ quan Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 01/10/2025: TẠI ĐÂY

>> Tải về: File Excel tính chế độ thai sản bảo hiểm xã hội bắt buộc + tự nguyện

>> TẠI ĐÂY: Bảng chi tiết tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN từ 01/7/2025 của tất cả các đối tượng.

>> Tải mẫu 04 HSB/mẫu bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội mới nhất hiện nay ở đây: tải về

>> Mẫu Giấy nhận tiền lương hưu, trợ cấp BHXH, bảo hiểm thất nghiệp: Tại đây

>> TẢI VỀ: File tính trợ cấp thất nghiệp

>> Tải Mẫu hồ sơ đề nghị giải quyết ốm đau mới nhất TẠI ĐÂY. (Cách ghi Mẫu 01B HSB có sẵn trong mẫu trên).

Số tài khoản chuyên thu của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu theo Công văn 3252?

Số tài khoản chuyên thu của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu theo Công văn 3252? (Hình từ Internet)

Cơ quan bảo hiểm xã hội có những quyền hạn gì?

Căn cứ tại Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm s khoản 1 Điều 62 Luật Thanh tra 2025 quy định quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội gồm:

- Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

- Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.

- Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

- Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.

- Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chế độ báo cáo như thế nào?

Căn cứ tại khoản 12 Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
...
12. Thực hiện chế độ báo cáo như sau:
a) Định kỳ 03 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
b) Định kỳ 06 tháng, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp; báo cáo Bộ Y tế về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm y tế;
c) Định kỳ 06 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trong phạm vi địa phương quản lý;
d) Hằng năm, báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
13. Định kỳ 05 năm, đánh giá và dự báo khả năng cân đối của quỹ hưu trí và tử tuất.
14. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
15. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
16. Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
17. Xác định và theo dõi người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 30 của Luật này.
18. Chủ trì xây dựng, quản lý, cập nhật, duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm và khai thác, sử dụng, chia sẻ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chế độ báo cáo như sau:

- Định kỳ 03 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;

- Định kỳ 06 tháng, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp; báo cáo Bộ Y tế về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm y tế;

- Định kỳ 06 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trong phạm vi địa phương quản lý;

- Hằng năm, báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất