Quyết định 16/QĐ-VKSTC về quy chế tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân có những nội dung nào?
Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quyết định 16/QĐ-VKSTC năm 2026 về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân có hiệu lực từ ngày 26/8/2026
Tải về >> Quyết định 16/QĐ-VKSTC năm 2026
Theo đó, tại Điều 1 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 16/QĐ-VKSTC năm 2026 quy định đối tượng áp dụng
- Công dân Việt Nam đăng ký dự tuyển làm công chức ngành Kiểm sát nhân dân;
- Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân;
- Công chức và người có liên quan được phân công nhiệm vụ trong việc tuyển dụng công chức ngành Kiểm sát nhân dân.
Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 16/QĐ-VKSTC không áp dụng đối với Viện kiểm sát quân sự.
Phương thức tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân gồm:
- Thi tuyển;
- Xét tuyển đối với một số nhóm đối tượng theo quy định của Chính phủ.
Ngoài việc tuyển dụng công chức thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, cơ quan quản lý công chức quyết định tiếp nhận vào làm công chức theo quy định tại Chương VI Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 16/QĐ-VKSTC
Người được tuyển dụng được bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch công chức tương ứng.

Quyết định 16/QĐ-VKSTC về quy chế tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân có những nội dung nào? (Hình từ Internet)
Để trở thành Kiểm sát viên phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?
Theo quy định tại Điều 75 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, để trở thành Kiểm sát viên phải đáp ứng những tiêu chuẩn:
- Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.
- Có trình độ cử nhân luật trở lên.
- Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát.
- Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014.
- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Kiểm sát viên có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm như thế nào?
Kiểm sát viên có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định tại Điều 83 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014.
Cụ thể:
- Khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.
- Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình trong việc thực hành quyền công tố, tranh tụng tại phiên tòa và kiểm sát hoạt động tư pháp.
- Kiểm sát viên phải chấp hành quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì Kiểm sát viên có quyền từ chối nhiệm vụ được giao và phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với Viện trưởng;
Trường hợp Viện trưởng vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và Kiểm sát viên phải chấp hành nhưng không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo lên Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có thẩm quyền. Viện trưởng đã quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
- Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp do luật định.
- Trong vụ việc có nhiều Kiểm sát viên tham gia giải quyết thì Kiểm sát viên ở ngạch thấp hơn phải tuân theo sự phân công, chỉ đạo của Kiểm sát viên ở ngạch cao hơn.
- Khi thực hiện nhiệm vụ, Kiểm sát viên có quyền ra quyết định, kết luận, yêu cầu, kiến nghị theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];