- Dạy thêm học thêm có bị cấm không?
- Điều kiện về địa điểm dạy thêm là gì?
- Thủ tục đăng ký kinh doanh dạy thêm như thế nào?
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh dạy thêm cần những gì?
- Giáo viên dạy thêm ngoài trường mà không đăng ký kinh doanh bị xử phạt thế nào?
- Giáo viên muốn dạy thêm ngoài trường có phải đăng ký kinh doanh không?
- Giáo viên mở lớp dạy thêm tại nhà nên đăng ký hộ kinh doanh hay thành lập công ty?
- Giáo viên đăng ký kinh doanh dạy thêm phải đóng những loại thuế nào? Thuế suất bao nhiêu?
Dạy thêm học thêm có bị cấm không?
Không, theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT, không cấm dạy thêm, học thêm chính đáng cũng như không hạn chế nhu cầu học tập hợp pháp của người học và quyền dạy học của giáo viên, bao gồm cả dạy thêm, học thêm trong nhà trường và ngoài trường.
Cụ thể, theo Điều 5, Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Điều 2, Điều 3 Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT dạy thêm học thêm (trong trường và ngoài trường) không bị cấm nếu đáp ứng các điều kiện sau:
* Đối với dạy thêm học thêm trong nhà trường
- Việc dạy thêm, học thêm trong nhà trường không được thu tiền của học sinh và chỉ dành cho các đối tượng học sinh đăng kí học thêm theo từng môn học như sau:
+ Học sinh có kết quả học tập môn học cuối học kì liền kề ở mức chưa đạt;
+ Học sinh được nhà trường lựa chọn để bồi dưỡng học sinh giỏi;
+ Học sinh lớp cuối cấp tự nguyện đăng kí ôn thi tuyển sinh, ôn thi tốt nghiệp theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.
- Nhà trường tổ chức cho học sinh viết đơn đăng kí học thêm theo từng môn học ở từng khối lớp
- Việc xếp lớp, xếp thời khóa biểu và tổ chức dạy thêm, học thêm phải bảo đảm yêu cầu sau:
+ Lớp dạy thêm được xếp theo môn học đối với từng khối lớp; mỗi lớp có không quá 45 (bốn mươi lăm) học sinh;
+ Không xếp giờ dạy thêm xen kẽ với thời khóa biểu và không dạy thêm trước các nội dung so với việc dạy học theo phân phối chương trình môn học trong kế hoạch giáo dục của nhà trường;
+ Mỗi môn học được tổ chức dạy thêm không quá 02 (hai) tiết/tuần. Trường hợp học sinh thuộc đối tượng đăng kí học thêm có nhu cầu học thêm vượt quá 2 tiết trên tuần, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định cho phép điều chỉnh thời lượng tổ chức dạy thêm theo đề nghị của Hiệu trưởng.
* Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
- Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh phải thực hiện các yêu cầu sau:
+ Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật;
+ Công khai, cập nhật thường xuyên trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm để bảo đảm sự tham gia giám sát của học sinh, gia đình và cộng đồng xã hội.
- Người dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm.
- Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường khi tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm tuân thủ quy tắc ứng xử của nhà giáo theo quy định, có trách nhiệm báo cáo về môn học, địa điểm, hình thức dạy thêm, với Hiệu trưởng và báo cáo mối quan hệ với người đứng tên đăng kí kinh doanh cơ sở dạy thêm, thời gian tham gia dạy thêm trước khi bắt đầu và cập nhật kịp thời khi có thay đổi đối với các nội dung đã báo cáo, bảo đảm minh bạch, phòng ngừa xung đột lợi ích trong hoạt động dạy thêm.
Điều kiện về địa điểm dạy thêm là gì?
Theo Điều 3, 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT, địa điểm dạy thêm phải đáp ứng 3 điều kiện sau: (1) Địa điểm phải công khai rõ ràng; (2) Phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi và bảo đảm sức khỏe học sinh; (3) Báo cáo địa điểm với Hiệu trưởng
Cụ thể, 3 điều kiện về địa điểm dạy thêm như sau:
(1) Địa điểm phải công khai rõ ràng
Cá nhân tổ chức đăng ký kinh doanh dạy thêm ngoài trường học phải công khai, cập nhật thường xuyên trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm để bảo đảm sự tham gia giám sát của học sinh, gia đình và cộng đồng xã hội.
(2) Phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi và bảo đảm sức khỏe học sinh;
Thời lượng, thời gian, địa điểm và hình thức tổ chức dạy thêm, học thêm phải phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi, bảo đảm sức khoẻ của học sinh; tuân thủ quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ tại khu vực có lớp dạy thêm, học thêm.
(3) Báo cáo địa điểm với Hiệu trưởng
Giáo viên có trách nhiệm báo cáo với Hiệu trưởng về địa điểm, hình thức dạy thêm, mối quan hệ với chủ thể đứng tên đăng kí kinh doanh cơ sở dạy thêm, thời gian tham gia dạy thêm trước khi bắt đầu và cập nhật kịp thời khi có thay đổi đối với các nội dung đã báo cáo, bảo đảm minh bạch, phòng ngừa xung đột lợi ích trong hoạt động dạy thêm.

Quy định về dạy thêm học thêm năm 2026: Điều kiện, hồ sơ và thủ tục đăng ký kinh doanh dạy thêm? (Hình từ Internet)
Thủ tục đăng ký kinh doanh dạy thêm như thế nào?
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thủ tục đăng ký kinh doanh dạy thêm được chia thành 2 trường hợp: (1) Đăng ký kinh doanh dạy thêm dưới loại hình hộ kinh doanh; (2) Đăng ký kinh doanh dạy thêm dưới loại hình doanh nghiệp.
Cụ thể:
(1) Đăng ký kinh doanh dạy thêm dưới loại hình hộ kinh doanh
Thủ tục đăng ký kinh doanh dạy thêm dưới loại hình hộ kinh doanh có được thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến:
*Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Theo Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thủ tục đăng ký kinh doanh dạy thêm dưới loại hình hộ kinh doanh trực tiếp gồm 3 bước: (i) Chuẩn bị hồ sơ; (ii) Nộp hồ sơ; (iii) Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
Cụ thể:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh dạy thêm
Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh theo Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh
Chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đăng ký trụ sở
Bước 3. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và gửi thông báo về Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời gian giải quyết hồ sơ khoảng 6 ngày làm việc.
*Trường hợp đăng ký trực tuyến :
Theo Điều 113 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thủ tục đăng ký hộ kinh doanh trực tuyến gồm 5 bước: (i) Đăng nhập hệ thống đăng ký hộ kinh doanh; (ii) Kê khai thông tin và nộp hồ sơ trực tuyến; (iii) Nhận giấy tiếp nhận hồ sơ điện tử; (iv) Hệ thống chuyển thông tin sang cơ quan thuế; (v) Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý hồ sơ
Cụ thể:
Bước 1: Đăng nhập hệ thống đăng ký hộ kinh doanh
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập vào Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.
Bước 2: Kê khai thông tin và nộp hồ sơ trực tuyến
Người nộp hồ sơ thực hiện kê khai thông tin đăng ký hộ kinh doanh, tải lên văn bản điện tử; ký số hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; thanh toán lệ phí theo quy trình trên hệ thống.
Bước 3: Nhận giấy tiếp nhận hồ sơ điện tử
Sau khi hoàn tất việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; giấy hẹn trả kết quả thông qua hệ thống đăng ký hộ kinh doanh trực tuyến.
Bước 4: Hệ thống chuyển thông tin sang cơ quan thuế
Thông tin đăng ký hộ kinh doanh trên hệ thống sẽ được chuyển sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp xử lý trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế.
Bước 5: Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý hồ sơ
Trường hợp hồ sơ hợp lệ cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ cấp đăng ký hộ kinh doanh. Thông báo kết quả cho hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ qua hệ thống điện tử.
(2) Đăng ký kinh doanh dạy thêm dưới loại hình doanh nghiệp
Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thủ tục đăng ký kinh doanh dạy thêm có thể thực hiện theo phương thức nộp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc trực tuyến thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
* Thủ tục đăng ký kinh doanh dạy thêm trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh
Theo Điều 20, 31, 32 Nghị định 168/2025/NĐ-CP tổ chức hoặc cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh dạy thêm gồm 3 bước như sau: (i) Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh dạy thêm; (ii) Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh; (iii) Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
Cụ thể:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh dạy thêm
Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh dạy thêm theo Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
Bước 2. Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh thì nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh bao gồm:
- Ở cấp tỉnh:
+ Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý.
+ Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao;
+ Cơ quan đăng ký kinh doanh quy định cấp tỉnh có tài khoản và con dấu riêng.
- Ở cấp xã: Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 3. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị.
* Thủ tục đăng ký kinh doanh dạy thêm trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Theo Điều 39 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thủ tục đăng ký kinh doanh dạy thêm trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp gồm 4 bước: (i) Đăng nhập và kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; (ii) Nộp hồ sơ và nhận giấy tiếp nhận điện tử; (iii) Hệ thống chuyển thông tin sang cơ quan thuế; (iv) Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý hồ sơ.
Cụ thể:
Bước 1: Đăng nhập và kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Bước 2: Nộp hồ sơ và nhận giấy tiếp nhận điện tử
Sau khi gửi hồ sơ thành công người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; giấy hẹn trả kết quả điện tử thông qua tài khoản đăng ký trên hệ thống.
Bước 3: Hệ thống chuyển thông tin sang cơ quan thuế
Thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sẽ được chuyển sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp xử lý, trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cơ quan thuế.
Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý hồ sơ
Trường hợp hồ sơ hợp lệ cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thông báo kết quả cho doanh nghiệp qua hệ thống điện tử.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ qua mạng thông tin điện tử. Người nộp hồ sơ đăng nhập hệ thống để theo dõi và nhận phản hồi xử lý hồ sơ.
Trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền đề nghị dừng thực hiện thủ tục theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ đăng ký kinh doanh dạy thêm cần những gì?
Theo Điều 24, Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký kinh doanh dạy thêm được chia thành 2 trường hợp: (1) Đăng ký dạy thêm theo loại hình hộ kinh doanh; (2) Đăng ký dạy thêm dưới hình thức doanh nghiệp.
Cụ thể, hồ sơ đăng ký kinh doanh dạy thêm trong 2 trường hợp như sau:
(1) Đăng ký dạy thêm theo loại hình hộ kinh doanh
Theo Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP hồ sơ đăng ký kinh doanh dạy thêm gồm 2 loại giấy tờ sau: (1) Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh; (2) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
(2) Đăng ký dạy thêm dưới hình thức doanh nghiệp
Theo Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP hồ sơ đăng ký doanh nghiệp dưới 4 hình thức sau: (i) Doanh nghiệp tư nhân; (ii) Công ty hợp danh; (iii) Công ty trách nhiệm hữu hạn; (iv) Công ty cổ phần
2.1. Doanh nghiệp tư nhân
Theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP hồ sơ đăng ký kinh doanh dạy thêm dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân gồm 2 loại giấy tờ sau: (1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; (2) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
2.2. Công ty hợp danh
Theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP hồ sơ đăng ký kinh doanh dạy thêm dưới hình thức công ty hợp danh 5 loại giấy tờ sau: (1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; (2) Điều lệ công ty; (3) Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có); (4) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên; (5) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.
2.3. Công ty trách nhiệm hữu hạn
Theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP hồ sơ đăng ký kinh doanh dạy thêm dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gồm 3 loại giấy tờ sau:
(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(2) Điều lệ công ty;
(3) Bản sao các giấy tờ như:
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
- Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.
2.4. Công ty cổ phần
Theo khoản 4 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP hồ sơ đăng ký kinh doanh dạy thêm dưới hình thức công ty cổ phần gồm 4 loại giấy tờ sau:
(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
(2) Điều lệ công ty.
(3) Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
(4) Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
- Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Lưu ý: Nếu chủ doanh nghiệp tư nhân; thành viên là cá nhân, người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty hợp danh; chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức đối với công ty TNHH; cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đối với công ty cổ phần nếu kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân này.
Giáo viên dạy thêm ngoài trường mà không đăng ký kinh doanh bị xử phạt thế nào?
Theo khoản 2 Điều 4, khoản 4 Điều 46, Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, giáo viên dạy thêm ngoài trường mà không đăng ký kinh doanh sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với giáo viên đăng ký dạy thêm theo loại hình hộ kinh doanh; phạt từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với trường hợp giáo viên dạy thêm phải đăng ký thành lập công ty nhưng không đăng ký.
Giáo viên muốn dạy thêm ngoài trường có phải đăng ký kinh doanh không?
Có, theo Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT, giáo viên tổ chức hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh phải đăng kí kinh doanh theo quy định.
Ngoài ra, giáo viên muốn dạy thêm ngoài trường phải công khai, cập nhật thường xuyên trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về:
- Các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp;
- Địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm;
- Danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm để bảo đảm sự tham gia giám sát của học sinh, gia đình và cộng đồng xã hội
Giáo viên mở lớp dạy thêm tại nhà nên đăng ký hộ kinh doanh hay thành lập công ty?
Hộ kinh doanh phù hợp cho giáo viên mở lớp dạy thêm tại nhà với quy mô cá nhân, nhỏ lẻ, số lượng học sinh không quá lớn và do chính giáo viên trực tiếp giảng dạy. Hình thức này có thủ tục đăng ký đơn giản, có thể nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, chi phí vận hành thấp và dễ quản lý.
Thành lập công ty TNHH tốt hơn khi giáo viên có nhu cầu mở rộng quy mô chuyên nghiệp. Khi muốn thuê nhiều giáo viên, mở nhiều chi nhánh, xây dựng thương hiệu trung tâm hoặc cần tư cách pháp nhân đầy đủ để ký kết hợp đồng và huy động vốn. Tuy nhiên, vận hành công ty phức tạp và tốn kém hơn hẳn do cần có kế toán, hóa đơn điện tử và chế độ sổ sách đầy đủ.
Như vậy, với phần lớn giáo viên mở lớp dạy thêm tại nhà hiện nay thì đăng ký hộ kinh doanh thường là phương án thực tế và tối ưu hơn.
Giáo viên đăng ký kinh doanh dạy thêm phải đóng những loại thuế nào? Thuế suất bao nhiêu?
Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, giáo viên đăng ký kinh doanh dạy thêm phải đóng thuế TNCN nếu đăng ký dưới hình thức hộ kinh doanh và doanh thu trên 500 triệu đồng/năm với thuế suất từ 15 đến 20%; nếu giáo viên đăng ký kinh doanh dạy thêm dưới hình thức doanh nghiệp sẽ phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 10%.
Cụ thể:
Theo khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 nếu giáo viên đăng ký kinh doanh dạy thêm dưới hình thức hộ kinh doanh sẽ phải đóng thuế TNCN nếu có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm. Mức thuế suất dựa trên thu nhập tính thuế cụ thể như sau:
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Theo điểm b khoản 2 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 nếu giáo viên đăng ký kinh doanh dạy thêm dưới hình thức doanh nghiệp sẽ phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất ưu đãi là 10%.
Ngoài ra, theo khoản 13 Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024, hoạt động dạy thêm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];