- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo khối Đảng, đoàn thể năm 2026?
- Bảng 2 BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CÁC CƠ QUAN ĐẢNG TRUNG ƯƠNG
- Bảng 3 BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CƠ QUAN MẶT TRẬN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRUNG ƯƠNG
- Bảng 4 BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CƠ QUAN ĐẢNG ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐẢNG ỦY KHỐI CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG, ĐẢNG ỦY KHỐI DOANH NGHIỆP TRUNG ƯƠNG
- Bảng 5 BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CƠ QUAN MẶT TRẬN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐOÀN THANH NIÊN THUỘC ĐẢNG ỦY KHỐI CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG, ĐẢNG ỦY KHỐI DOANH NGHIỆP TRUNG ƯƠNG
- Bảng 6 BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA ĐẢNG, MẶT TRẬN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ
- Việc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, chỉ định chức vụ, chức danh cán bộ làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội được thực hiện theo quy định nào?
- Cán bộ làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội không được làm những gì?
Phụ cấp chức vụ lãnh đạo khối Đảng, đoàn thể năm 2026?
Phụ cấp chức vụ lãnh đạo khối Đảng, đoàn thể từ 01/01/2026 được thực hiện theo Quyết định 128/QĐ-TW năm 2004 được sửa đổi bởi Quyết định 275-QĐ/TW năm 2009 và Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026, áp dụng hệ số dựa trên mức lương cơ sở mới. Các chức danh như Bí thư Đảng ủy, Trưởng ban, Phó trưởng ban tại Đảng ủy, Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội được điều chỉnh hệ số cụ thể, riêng cấp xã/phường có mức phụ cấp mới từ 01/01/2026.
Cụ thể bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo khối Đảng, đoàn thể năm 2026 như sau:
Bảng 2 BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CÁC CƠ QUAN ĐẢNG TRUNG ƯƠNG
(Quy định tại bảng 2 Ban hành kèm theo Quyết định 128/QĐ-TW năm 2004 sửa đổi bởi điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết định 275-QĐ/TW năm 2009)
Số TT | Chức danh | Hệ số |
1 | Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Phó trưởng ban Đảng Trung ương; Phó Chánh văn phòng Trung ương và tương đương; Bí thư Ban cán sự đảng Ngoài nước; | 1,3 |
Bí thư Đảng ủy khối các cơ quan Trung ương. | 1,4 | |
2 | Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương Phó Bí thư Ban cán sự đảng Ngoài nước | 1,25 |
3 | Phó Bí thư Đảng ủy khối các cơ quan Trung ương. | 1,10 |
4 | Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh văn phòng cơ quan Đảng Trung ương và tương đương; Ủy viên Thường vụ chuyên trách Đảng ủy khối các cơ quan Trung ương và tương đương | 1.00 |
5 | Trưởng ban chuyên trách Đảng ủy khối các cơ quan Trung ương và tương đương | 0,90 |
6 | Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng, Phó Chánh văn phòng cơ quan Đảng Trung ương và tương đương | 0,80 |
7 | Phó trưởng ban chuyên trách Đảng ủy khối các cơ quan Trung ương và tương đương | 0,70 |
8 | Trưởng phòng cơ quan Đảng Trung ương và tương đương | 0,60 |
9 | Phó trưởng phòng cơ quan Đảng Trung ương và tương đương | 0,40 |
Ghi chú:
Chức danh Phó trưởng ban Đảng Trung ương và tương đương, tủy nhân sự cụ thể để xếp lương chuyên môn theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số 1,30 hoặc xếp mức lương chức vụ theo hệ số 9,70 và 10,30 (không hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 1,30).
Bảng phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo của Cục trực thuộc các cơ quan Đảng ở Trung ương; Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026):
STT | Chức danh | Hệ số |
1 | Cục trưởng Cục loại 1 | 1,10 |
2 | Cục trưởng Cục loại 2 | 1,00 |
3 | Phó Cục trưởng Cục loại 1 | 0,90 |
4 | Phó Cục trưởng Cục loại 2 | 0,80 |
5 | Trưởng phòng thuộc Cục loại 1 | 0,70 |
6 | Trưởng phòng thuộc Cục loại 2 | 0,60 |
7 | Phó Trưởng phòng thuộc Cục loại 1 | 0,50 |
8 | Phó Trưởng phòng thuộc Cục loại 2 | 0,40 |
Bảng 3 BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CƠ QUAN MẶT TRẬN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRUNG ƯƠNG
(Quy định tại bảng 3 Ban hành kèm theo Quyết định 128/QĐ-TW năm 2004)
Số TT | Chức danh | Hệ số |
1 | Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc. | 1,30 |
2 | Phó Chủ tịch đoàn thể Trung ương | 1,25 |
3 | Bí thư thường trực Trung ương Đoàn; Ủy viên Thường trực Đoàn Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc. | 1,20 |
4 | Bí thư Trung ương Đoàn (chuyên trách). | 1,10 |
5 | Ủy viên Đoàn Chủ tịch, Thường cụ chuyên trách đoàn thể Trung ương | 1,05 |
6 | Trưởng ban, Chánh văn phòng cơ quan Mặt trận và đoàn thể Trung ương và tương đương; Chủ tịch chuyên trách công đoàn ngành Trung ương. | 1.00 |
7 | Phó trưởng ban, Phó Chánh văn phòng cơ quan Mặt trận và đoàn thể Trung ương và tương đương; Phó Chủ tịch chuyên trách công đoàn ngành Trung ương. | 0,80 |
8 | Ủy viên Thường vụ chuyên trách công đoàn ngành Trung ương. | 0,65 |
9 | Trưởng phòng cơ quan Mặt trận và đoàn thể Trung ương và tương đương; Trưởng ban chuyên trách công đoàn ngành Trung ương và tương đương. | 0,60 |
10 | Phó Trưởng phòng cơ quan Mặt trận và đoàn thể Trung ương và tương đương; Phó Trưởng ban chuyên trách công đoàn ngành Trung ương và tương đương. | 0,40 |
Bảng phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo của Cục trực thuộc các cơ quan Đảng ở Trung ương; Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026):
STT | Chức danh | Hệ số |
1 | Cục trưởng Cục loại 1 | 1,10 |
2 | Cục trưởng Cục loại 2 | 1,00 |
3 | Phó Cục trưởng Cục loại 1 | 0,90 |
4 | Phó Cục trưởng Cục loại 2 | 0,80 |
5 | Trưởng phòng thuộc Cục loại 1 | 0,70 |
6 | Trưởng phòng thuộc Cục loại 2 | 0,60 |
7 | Phó Trưởng phòng thuộc Cục loại 1 | 0,50 |
8 | Phó Trưởng phòng thuộc Cục loại 2 | 0,40 |
Bảng 4 BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CƠ QUAN ĐẢNG ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐẢNG ỦY KHỐI CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG, ĐẢNG ỦY KHỐI DOANH NGHIỆP TRUNG ƯƠNG
(Quy định tại bảng 4 Ban hành kèm theo Quyết định 128/QĐ-TW năm 2004 được sửa đổi bổ sung bởi điểm c khoản 3 Điều 1 Quyết định 275-QĐ/TW năm 2009, được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026)
STT | Chức danh | Đô thị đặc biệt (HN, HCM) | Đô thị loại I, TP thuộc TW | TP thuộc tỉnh loại II | TP thuộc tỉnh loại III, quận thuộc HN/HCM | Huyện, thị xã, quận còn lại |
1 | Bí thư | (1) | 1,40 | 1,05 | 0,90 | 0,80 |
2 | Phó Bí thư | (2) | 1,25 | 0,90 | 0,80 | 0,70 |
3 | Ủy viên thường vụ, Chủ nhiệm UBKT | 1,20 | 1,05 | 0,70 | 0,65 | 0,60 |
4 | Trưởng ban Đảng, Chánh VP và tương đương | 1,00 | 0,90 | 0,50 | 0,40 | 0,30 |
5 | Phó Chủ nhiệm Thường trực UBKT, Phó trưởng ban thường trực | 0,90 | 0,80 | 0,40 | 0,30 | 0,25 |
6 | Phó Chủ nhiệm UBKT; Phó trưởng ban; Phó Chánh VP | 0,80 | 0,70 | 0,30 | 0,25 | 0,20 |
7 | Ủy viên chuyên trách UBKT | 0,70 | 0,60 | 0,25 | 0,20 | 0,15 |
8 | Trưởng phòng và tương đương | 0,60 | 0,50 | |||
9 | Phó trưởng phòng và tương đương | 0,40 | 0,30 | |||
10 | Bí thư Đảng ủy khối cơ quan tỉnh | 0,90 | 0,80 | |||
11 | Phó Bí thư Đảng ủy khối cơ quan tỉnh | 0,75 | 0,65 | |||
12 | Ủy viên thường vụ chuyên trách Đảng ủy khối | 0,60 | 0,50 | |||
13 | Trưởng ban chuyên trách Đảng ủy khối | 0,40 | 0,30 | |||
14 | Phó trưởng ban chuyên trách Đảng ủy khối | 0,25 | 0,20 |
Ghi chú:
(1) Bí thư Thành ủy Hà Nội và Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh, tùy nhân sự cụ thể để xếp mức lương cho phù hợp.
(2) Phó bí thư Thành ủy Hà Nội và Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh xếp mức lương chức vụ bằng mức lương chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp (bậc 1 hệ số 9.70; bậc 2 hệ số 10.30).
Bảng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo cơ quan đảng thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I:
STT | Chức danh lãnh đạo | Hệ số |
1 | Bí thư thành ủy | 1,10 |
2 | Phó bí thư thành ủy | 0,95 |
3 | Ủy viên ban thường vụ thành ủy, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra thành ủy | 0,75 |
4 | Trưởng ban đảng, chánh văn phòng và tương đương | 0,5 |
5 | Phó chủ nhiệm thường trực Ủy ban kiểm tra, Phó trưởng ban thường trực (cấp trưởng cùng cấp là ủy viên thường vụ) | 0,4 |
6 | Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra, Phó trưởng ban đảng, Phó chánh văn phòng và tương đương | 0,3 |
7 | Ủy viên chuyên trách Ủy ban kiểm tra | 0,25 |
* Phụ cấp chức vụ lãnh đạo đảng ủy xã, phường, đặc khu
STT | Chức danh | Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | Xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại |
1 | Bí thư | 0,80 | 0,70 |
2 | Phó Bí thư | 0,70 | 0,60 |
3 | Ủy viên Ban Thường vụ | 0,60 | 0,50 |
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra | |||
4 | Trưởng ban đảng, Chánh Văn phòng và tương đương | 0,35 | 0,25 |
5 | Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra | 0,25 | 0,20 |
Phó Trưởng ban thường trực (cấp trưởng cùng cấp là ủy viên ban thường vụ) | |||
6 | Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra | 0,20 | 0,15 |
Phó Trưởng ban đảng, Phó Chánh Văn phòng và tương đương, Ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra |
* Phụ cấp chức vụ lãnh đạo đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố và đảng ủy ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
STT | Chức danh | Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | Các tỉnh, thành phố còn lại |
1 | Phó Bí thư chuyên trách | 0,80 | 0,70 |
2 | Ủy viên Ban Thường vụ | 0,70 | 0,60 |
3 | Trưởng ban tham mưu, giúp việc đảng ủy | 0,60 | 0,50 |
4 | Phó Trưởng ban tham mưu, giúp việc đảng ủy; ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra | 0,40 | 0,30 |
Bảng 5 BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CƠ QUAN MẶT TRẬN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐOÀN THANH NIÊN THUỘC ĐẢNG ỦY KHỐI CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG, ĐẢNG ỦY KHỐI DOANH NGHIỆP TRUNG ƯƠNG
(Quy định tại bảng 5 Ban hành kèm theo Quyết định 128/QĐ-TW năm 2004 được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Quyết định 275-QĐ/TW năm 2009)
STT | Chức danh | Đô thị đặc biệt (HN, HCM) | Đô thị loại I, TP thuộc TW | TP thuộc tỉnh loại II | TP thuộc tỉnh loại III, quận thuộc HN/HCM | Huyện, thị xã, quận còn lại |
1 | Chủ tịch Mặt trận | 1,20 | 1,05 | 0,70 | 0,65 | 0,60 |
2 | Chủ tịch, Bí thư các đoàn thể | 1,00 | 0,90 | 0,50 | 0,40 | 0,30 |
3 | Phó Chủ tịch Mặt trận; Phó Chủ tịch, Bí thư các đoàn thể | 0,80 | 0,70 | 0,30 | 0,25 | 0,20 |
4 | Ủy viên chuyên trách Mặt trận và các đoàn thể | 0,65 | 0,55 | 0,25 | 0,20 | 0,15 |
5 | Trưởng ban Mặt trận và các đoàn thể | 0,60 | 0,50 | - | - | - |
6 | Phó trưởng ban Mặt trận và các đoàn thể | 0,40 | 0,30 | - | - | - |
7 | Chủ tịch Công đoàn ngành | 0,65 | 0,55 | - | - | - |
8 | Phó Chủ tịch Công đoàn ngành | 0,40 | 0,30 | - | - | - |
9 | Trưởng đoàn thể khối | 0,40 | 0,30 | - | - | - |
10 | Phó Trưởng đoàn thể khối | 0,25 | 0,20 | - | - | - |
Ghi chú:
- Các đoàn thể gồm: Liên đoàn Lao động, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội cựu chiến binh (đương chức).
- Chủ tịch, Phó chủ tịch công đoàn ngành giáo dục thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã áp dụng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Chủ tịch, Phó chủ tịch công đoàn cùng cấp.
* Bảng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo cơ quan mặt trận và các đoàn thể thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I như sau:
STT | Chức danh lãnh đạo | Hệ số |
1 | Chủ tịch mặt trận | 0,75 |
2 | Chủ tịch, bí thư các đoàn thể | 0,5 |
3 | Phó chủ tịch, phó bí thư các đoàn thể | 0,3 |
* Bảng phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội xã, phường, đặc khu:
STT | Chức danh | Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | Xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại |
1 | Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 0,60 | 0,50 |
2 | Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiêm Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội | 0,35 | 0,25 |
Ghi chú: Đối với cấp phó chuyên trách (nếu có) của các tổ chức chính trị - xã hội xã, phường, đặc khu thì áp dụng mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,20 đối với xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh; mức 0,15 đối với xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại.
Bảng 6 BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA ĐẢNG, MẶT TRẬN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ
(Quy định tại bảng 6 Ban hành kèm theo Quyết định 128/QĐ-TW năm 2004 được bổ sung bởi điểm a khoản 5 Điều 1 Quyết định 275-QĐ/TW năm 2009 và được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026)
I/ Đối với các đơn vị sự nghiệp của Đảng:

II/ Đối với các đơn vị sự nghiệp của Mặt trận và các đoàn thể
Mặt trận và các đoàn thể Trung ương vận dụng mức phụ cấp chức vụ quy định đối với các đơn vị sự nghiệp tương ứng của Đảng, Nhà nước để thực hiện đối với các đơn vị sự nghiệp của tổ chức mình sau khi có thỏa thuận của Ban Tổ chức Trung ương.
* Bảng phụ cấp chức vụ đối với lãnh đạo trung tâm chính trị xã, phường, đặc khu:
Chức danh | Hệ số |
Giám đốc |
|
+ Loại I | 0,35 |
+ Loại II | 0,25 |
Phó Giám đốc |
|
+ Loại I | 0,20 |
+ Loại II | 0,15 |

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo khối Đảng, đoàn thể năm 2026? (Hình từ Internet)
Việc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, chỉ định chức vụ, chức danh cán bộ làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội được thực hiện theo quy định nào?
Tại Điều 16 Luật Cán bộ, công chức 2025 Việc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, chỉ định chức vụ, chức danh cán bộ trong các cơ quan Đảng, MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được thực hiện theo quy định của Hiến pháp 2013, Luật Tổ chức Quốc hội 2014, Luật Tổ chức Chính phủ 2025, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Luật số 72/2025/QH15), Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, Luật Kiểm toán nhà nước 2015, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, điều lệ, luật khác có liên quan và quy định của cấp có thẩm quyền.
Cán bộ làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội không được làm những gì?
Tại Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025 thì cán bộ làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội không được làm những việc sau đây:
- Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;
- Gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc;
- Tham gia đình công;
- Đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
- Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.
- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.
- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.
- Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];