NLĐ bị khấu trừ lương tối đa bao nhiêu khi vi phạm nội quy công ty?

Đoàn Thanh Hiền 3,446 lượt xem
15:17 | 04/05/2026
Công ty phải trả lương cho người lao động như thế nào? NLĐ bị khấu trừ lương tối đa bao nhiêu khi vi phạm nội quy công ty?
Nội dung chính
  1. Công ty phải trả lương cho người lao động như thế nào?
  2. NLĐ bị khấu trừ lương tối đa bao nhiêu khi vi phạm nội quy công ty?
  3. Công ty khấu trừ lương người lao động vi phạm nội quy công ty có thể bị xử phạt bao nhiêu?

Công ty phải trả lương cho người lao động như thế nào?

Tại Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Trả lương
1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.
2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.
3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có)

Như vậy, công ty có nghĩa vụ phải trả lương theo thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng lao động công việc của người lao động. Công ty có thể trả bằng tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ dựa trên quốc tịch của người lao động.

Bên cạnh đó công ty phải thông báo bảng kê lương ghi rõ tiền lương bình thường, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương vào ban đêm, nội dung và phải ghi số tiền bị khấu trừ nếu có cho người lao động.

NLĐ bị khấu trừ lương tối đa bao nhiêu khi vi phạm nội quy công ty?

NLĐ bị khấu trừ lương tối đa bao nhiêu khi vi phạm nội quy công ty? (Hình từ Internet)

NLĐ bị khấu trừ lương tối đa bao nhiêu khi vi phạm nội quy công ty?

Tại Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Khấu trừ tiền lương
1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này.
2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.
3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.

Đồng thời, theo quy định tại Điều 129 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được phép khấu trừ lương của người lao động khi người này có hành vi làm hư hỏng các thiết bị, dụng cụ hoặc tài sản của doanh nghiệp do sơ suất gây thiệt hại không nghiêm trọng với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc.

Việc khấu trừ lương phải được thông báo rõ cho người lao động được biết và lưu ý mức khấu trừ tiền lương tháng không được vượt quá 30% tiền lương thực trả cho người lao động sau khi trừ đi các khoản chi phí bắt buộc.

Về bản chất, khi người lao động tham gia vào quan hệ lao động thì phải thực hiện đúng theo thoả thuận của các bên trong Hợp đồng lao động cũng như nội quy, quy chế công ty.

Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động không được áp dụng hình thức phạt tiền hay cắt lương của người lao động để xử lý kỷ luật lao động.

Như vậy, việc khấu trừ lương không được áp dụng trong trường hợp người lao động vi phạm nội quy công ty.

Công ty khấu trừ lương người lao động vi phạm nội quy công ty có thể bị xử phạt bao nhiêu?

Tại Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương
...
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: ... khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật ... theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
...

Lưu ý: Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP mức xử lý hành chính này là mức phạt đối với người sử dụng lao động là cá nhân, đối với công ty (tổ chức) mức phạt tiền sẽ gấp 02 lần.

Như vậy, công ty trừ lương người lao động khi người lao động vi phạm nội quy công ty có thể bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng tùy theo số lượng người lao động bị vi phạm.

Ngoài ra, buộc công ty trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Các công ty thường trả lương vào ngày nào?

Pháp luật không quy định một ngày cố định để các công ty trả lương cho người lao động. Vậy các công ty thường trả lương vào ngày nào và kỳ hạn trả lương được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?