Mẫu thông báo khấu trừ tiền lương người lao động mới nhất hiện nay có dạng ra sao?

Nguyễn Thị Thu Phương 286 lượt xem
10:00 | 18/07/2026
Download Mẫu thông báo khấu trừ tiền lương người lao động mới nhất ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu thông báo khấu trừ tiền lương người lao động mới nhất hiện nay có dạng ra sao?
  2. Có được tự ý khấu trừ tiền lương của người lao động không?
  3. Công ty khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định thì bị xử phạt như thế nào?

Mẫu thông báo khấu trừ tiền lương người lao động mới nhất hiện nay có dạng ra sao?

Mẫu thông báo khấu trừ tiền lương người lao động là văn bản được người sử dụng lao động ban hành nhằm thông tin chính thức đến người lao động về việc bị khấu trừ tiền lương theo quy định pháp luật.

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật liên quan không quy định cụ thể Mẫu Thông báo khấu trừ tiền lương người lao động mới nhất năm 2026.

Có thể tham khảo Mẫu Thông báo khấu trừ tiền lương người lao động mới nhất năm 2026 dưới đây:

>> Tải Mẫu thông báo khấu trừ tiền lương người lao động: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu Quy chế tiền lương tiền thưởng cho bộ phận Sales: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu quy chế tiền lương tiền thưởng và các chế độ đãi ngộ đối với người lao động mới nhất năm 2026: TẠI ĐÂY

>> Tải mẫu đơn đề xuất tăng lương: Tại đây

>> TẢI VỀ: Mẫu biên bản bàn giao công việc khi nghỉ việc (File Word)

>> Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

>> Tải về: Bảng lương mới đối với CBCCVC và LLVT

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Mẫu thông báo khấu trừ tiền lương người lao động mới nhất hiện nay có dạng ra sao?

Mẫu thông báo khấu trừ tiền lương người lao động mới nhất hiện nay có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Có được tự ý khấu trừ tiền lương của người lao động không?

Không, theo Điều 102 và Điều 129 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động không được tự ý khấu trừ tiền lương của người lao động mà phải đáp ứng điều kiện đủ 3 điều kiện sau mới được khấu trừ tiền lương: (1) Để bồi thường thiệt hại do người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị của người sử dụng lao động theo quy định; (2) Gây thiệt hại không nghiệm trọng do lỗi sơ suất (lỗi vô ý của người lao động); (3) Giá trị thiệt hại không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng

Cụ thể, tại Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

- Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 Bộ luật Lao động 2019.

+ Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 Bộ luật Lao động 2019.

+ Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.

- Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.

- Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.

Công ty khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định thì bị xử phạt như thế nào?

Tại khoản 2, khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định hành vi khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định thì bị xử phạt từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy thuộc vào số lượng người lao động thử việc bị khấu trừ trái quy định.

Lưu ý: Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, công ty khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định thì bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng tùy thuộc vào số lượng người lao động bị khấu trừ trái quy định.

Ngoài ra, buộc công ty trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất