Người sử dụng lao động cần lưu ý điều gì khi sử dụng người lao động cao tuổi?

Đỗ Văn Minh 10,499 lượt xem
10:25 | 22/12/2025
Cho tôi hỏi người lao động cao tuổi được hiểu là gì? Khi sử dụng người lao động cao tuổi làm việc thì cần lưu ý những điều gì?
Nội dung chính
  1. Người lao động cao tuổi là gì?
  2. Người sử dụng lao động cần lưu ý điều gì khi sử dụng người lao động cao tuổi?
  3. Thời giờ làm việc trong điều kiện bình thường của người lao động cao tuổi tối đa là bao nhiêu giờ?

Người lao động cao tuổi là gì?

Người lao động cao tuổi được hiểu là người tiếp tục đi làm sau độ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường.

Độ tuổi nghỉ hưu của người lao động theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 thì trong điều kiện bình thường sẽ được tăng dần theo lộ trình là đủ 60 tuổi đối với nữ vào năm 2035 và đủ 62 tuổi đối với nam vào năm 2035.

Cụ thể, đến tháng 1 năm 2026, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường là đủ 61 tuổi 03 tháng với nam và đủ 56 tuổi 08 tháng với nữ. Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với nam và 04 tháng đối với nữ.

(Khoản 1 Điều 148 Bộ luật Lao động 2019)

Người sử dụng lao động cần lưu ý điều gì khi sử dụng người lao động cao tuổi?

Người sử dụng lao động cần lưu ý điều gì khi sử dụng người lao động cao tuổi? (Hình từ Internet)

Người sử dụng lao động cần lưu ý điều gì khi sử dụng người lao động cao tuổi?

(1) Loại hợp đồng lao động được ký với người lao động cao tuổi

Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Theo đó, khi sử dụng lao động cao tuổi, người sử dụng lao động có thể thỏa thuận ký nhiều lần hợp đồng lao động có thời hạn hoặc ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn tùy thuộc vào nhu cầu của các bên.

(khoản 1 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019)

(2) Sử dụng người lao động cao tuổi làm việc nặng nhọc, độc hại

Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.

Theo đó, doanh nghiệp sẽ không được thuê người lao động cao tuổi để làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người đó. Tuy nhiên nếu đảm bảo các điều kiện làm việc an toàn thì doanh nghiệp vẫn được sử dụng người lao động cao tuổi làm những công việc này.

Trường hợp không đảm bảo điều kiện an toàn mà vẫn yêu cầu người lao động cao tuổi làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 10 đến 15 triệu đồng (mức phạt này đối với NSDLĐ là cá nhân còn NSDLĐ là tổ chức thì mức phạt gấp đôi).

Xem chi tiết Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Tại đây

(khoản 3 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 31 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

(3) Rút ngắn thời gian làm việc

Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

Bên cạnh đó, cũng khuyến khích sử dụng người lao động cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.

(khoản 2 Điều 148 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 3 Điều 148 Bộ luật Lao động 2019)

(4) Làm thêm giờ

Bộ luật Lao động 2019 không có quy định nào hạn chế việc sử dụng lao động cao tuổi làm thêm giờ.

Tuy nhiên, khi sử dụng những người này làm thêm giờ, người sử dụng lao động cũng cần đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

- Bảo đảm số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng thời giờ làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày; không quá 40 giờ/tháng;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ/năm với công việc bình thường, không quá 300 giờ/năm với một số công việc như: Sản xuất, gia công xuất khẩu hàng dệt, may, điện tử; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông; cấp, thoát nước….

Như vậy, người sử dụng lao động được phép sử dụng lao động cao tuổi làm thêm giờ nếu như người đó đồng ý, đồng thời phải đảm bảo được điều kiện về số giờ làm thêm.

(5) Đóng bảo hiểm cho người lao động cao tuổi

Tùy thuộc vào việc người lao động cao tuổi đã hưởng lương hưu hay chưa mà người sử dụng lao động có thể phải đóng bảo hiểm cho họ.

Trường hợp 1: Người lao động đang hưởng lương hưu

Người lao động đáp ứng đồng thời về độ tuổi và số năm đóng bảo hiểm xã hội thì sẽ được hưởng lương hưu hàng tháng.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019, người lao động đang hưởng lương hưu mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài chế độ hưu trí, người lao động còn được được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo pháp luật và hợp đồng lao động.

Hiện nay, Quốc hội đã ban hành Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực kể từ 01/07/2025. Theo đó, căn cứ theo khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng.

Do đó, nếu người lao động đang hưởng lương hưu hàng tháng, doanh nghiệp sẽ không phải đóng bảo hiểm.

Tuy nhiên, thay vì đóng bảo hiểm, doanh nghiệp phải trả thêm cho người lao động khoản tiền tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019.

Hiện nay, Quốc hội đã ban hành Luật Việc làm 2025 có hiệu lực kể từ 01/01/2026. Theo đó, quy định về đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp đã được thay thế bởi Điều 31 Luật Việc làm 2025.

Do đó, người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 mà đang hưởng lương hưu sẽ không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Hiện nay, Quốc hội đã ban hành Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực kể từ 01/07/2025. Theo đó, quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm y tế tại Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 đã được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024.

Theo đó, trường hợp người lao động đang hưởng lương hưu sẽ được cơ quan BHXH đóng tiền BHYT, nếu người lao động chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu thì phải tiếp tục đóng BHYT theo quy định của pháp luật.

Trường hợp 2: Người lao động chưa hưởng lương hưu

Quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã được thay thế bởi khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Theo đó, người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên. Đồng thời Luật này cũng giới hạn người hưởng lương hưu không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Do đó, nếu người lao động cao tuổi chưa hưởng lương hưu hằng tháng mà đang làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên thì người sử dụng lao động vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội cho họ.

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Việc làm 2025 thì người lao động cao tuổi (đủ tuổi nghỉ hưu) mà chưa được hưởng lương hưu thì vẫn tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm 1% tiền lương tháng do người lao động đóng, người sử dụng lao động đóng thêm 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp (Điều 33 Luật Việc làm 2025).

Hiện nay, Quốc hội đã ban hành Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực kể từ 01/07/2025. Theo đó, quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm y tế tại Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 đã được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024.

Theo đó, trường hợp người lao động chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu thì phải tiếp tục đóng BHYT theo quy định của pháp luật.

Thời giờ làm việc trong điều kiện bình thường của người lao động cao tuổi tối đa là bao nhiêu giờ?

Thời giờ làm việc của người lao động cao tuổi được xác dựa trên quy định về thời giờ làm việc của người lao động và thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động.

Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

Trong điều kiện bình thường, thời gian làm việc của người lao động cao tuổi sẽ không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần, được nhà nước quy định để đảm bảo sức khỏe, tinh thần, cân bằng cuộc sống cho người lao động.

(Theo Điều 148 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 105 Bộ luật Lao động 2019)

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?