Người mất năng lực hành vi dân sự là gì? Ví dụ cụ thể? Người lao động mất năng lực hành vi dân sự thì đương nhiên chấm dứt hợp đồng lao động đúng không?

Phạm Đại Phước 29,119 lượt xem
15:54 | 06/12/2025
Người mất năng lực hành vi dân sự là gì? Ví dụ người mất năng lực hành vi dân sự? Mất năng lực hành vi dân sự thì đương nhiên chấm dứt hợp đồng lao động đúng không?
Nội dung chính
  1. Người mất năng lực hành vi dân sự là gì?
  2. Ví dụ người mất năng lực hành vi dân sự?
  3. Người lao động mất năng lực hành vi dân sự thì đương nhiên chấm dứt hợp đồng lao động đúng không?

Người mất năng lực hành vi dân sự là gì?

Theo Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Mất năng lực hành vi dân sự
1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.
Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
2. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

Theo đó người mất năng lực hành vi dân sự là khi người đó do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

Người mất năng lực hành vi dân sự là gì? Ví dụ cụ thể? Người lao động mất năng lực hành vi dân sự thì đương nhiên chấm dứt hợp đồng lao động đúng không?

Người mất năng lực hành vi dân sự là gì? Ví dụ cụ thể? Người lao động mất năng lực hành vi dân sự thì đương nhiên chấm dứt hợp đồng lao động đúng không? (Hình từ Internet)

Ví dụ người mất năng lực hành vi dân sự?

Người mất năng lực hành vi dân sự là người không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình do mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác. Dưới đây là một số ví dụ người mất năng lực hành vi dân sự:

- Người bị đột quỵ nặng: Ông M bị đột quỵ nặng, dẫn đến tổn thương não và mất khả năng nhận thức, kiểm soát hành vi. Sau khi có kết luận giám định y khoa, Tòa án tuyên bố ông M mất năng lực hành vi dân sự. Mọi quyết định liên quan đến tài sản và giao dịch của ông M sẽ do người giám hộ thực hiện.

- Người mắc bệnh tâm thần: Anh T bị bệnh tâm thần nặng, không thể nhận thức và kiểm soát hành vi của mình. Sau khi có kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố anh T mất năng lực hành vi dân sự. Mọi giao dịch dân sự của anh T phải do người đại diện theo pháp luật thực hiện

- Người bị tai nạn nghiêm trọng: Chị H bị tai nạn giao thông nghiêm trọng, dẫn đến tổn thương não và mất khả năng nhận thức, làm chủ hành vi. Sau khi có kết luận giám định y khoa, Tòa án tuyên bố chị H mất năng lực hành vi dân sự. Mọi quyết định liên quan đến tài sản và giao dịch của chị H sẽ do người giám hộ thực hiện.

- Người cao tuổi mắc bệnh Alzheimer: Ông K, 80 tuổi, mắc bệnh Alzheimer giai đoạn cuối, không còn khả năng nhận thức và kiểm soát hành vi. Gia đình ông K yêu cầu Tòa án tuyên bố ông mất năng lực hành vi dân sự để có thể quản lý tài sản và chăm sóc ông một cách hợp pháp

- Người mắc bệnh Parkinson giai đoạn cuối: Bà N mắc bệnh Parkinson giai đoạn cuối, không còn khả năng nhận thức và kiểm soát hành vi. Gia đình bà N yêu cầu Tòa án tuyên bố bà mất năng lực hành vi dân sự để có thể quản lý tài sản và chăm sóc bà một cách hợp pháp.

- Người bị chấn thương sọ não: Anh P bị tai nạn lao động dẫn đến chấn thương sọ não nghiêm trọng, mất khả năng nhận thức và kiểm soát hành vi. Sau khi có kết luận giám định y khoa, Tòa án tuyên bố anh P mất năng lực hành vi dân sự. Mọi giao dịch dân sự của anh P phải do người đại diện theo pháp luật thực hiện.

Người lao động mất năng lực hành vi dân sự thì đương nhiên chấm dứt hợp đồng lao động đúng không?

Theo Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
...

Theo đó trường hợp người lao động bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì hợp đồng lao động đương nhiên bị chấm dứt.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Đại Phước Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Công ty cho nghỉ việc vì lý do nghỉ ốm quá lâu, có đúng luật?

Người lao động nghỉ ốm trong thời gian dài có bị công ty cho nghỉ việc hay không? Pháp luật quy định thế nào về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động khi người lao động điều trị bệnh, nghỉ hưởng chế độ ốm đau?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc lấy mức lương tháng nào để tính?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy mức lương nào được dùng làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc và được xác định dựa trên tiền lương của những tháng nào?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có được thỏa thuận lương khác với mức ghi trong hợp đồng không?

Tiền lương là một trong những nội dung phải được thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng lao động. Vậy nếu mức lương thực tế hai bên thỏa thuận khác với mức lương ghi trong hợp đồng thì có được không, và người lao động cần lưu ý gì để bảo đảm quyền lợi?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?