Người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được hưởng phần đóng góp của NSDLĐ và kết quả đầu tư từ khoản đóng góp này khi nào?

Nguyễn Thành Đạt 149 lượt xem
07:15 | 12/05/2026
Trường hợp nào người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được hưởng phần đóng góp của NSDLĐ và kết quả đầu tư từ khoản đóng góp này
Nội dung chính
  1. Người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được hưởng phần đóng góp của NSDLĐ và kết quả đầu tư từ khoản đóng góp này khi nào?
  2. Chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung bao gồm những nội dung nào?
  3. Quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung ra sao?

Người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được hưởng phần đóng góp của NSDLĐ và kết quả đầu tư từ khoản đóng góp này khi nào?

Người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được hưởng phần đóng góp của người sử dụng lao động và kết quả đầu tư từ khoản đóng góp này khi đáp ứng điều kiện sau đây:

- Điều kiện để người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được hưởng phần đóng góp của người sử dụng lao động và kết quả đầu tư từ khoản đóng góp phải được nêu cụ thể tại văn bản thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Trường hợp người sử dụng lao động có điều kiện về thời gian làm việc tối thiểu đối với người lao động thì không quá 05 năm.

- Hoặc khi thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Bị tử vong.

+ Đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS.

+ Có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng.

+ Người lao động là công dân nước ngoài không tiếp tục cư trú tại Việt Nam hoặc có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.

(khoản 3, khoản 4 Điều 5 Nghị định 85/2026/NĐ-CP)

Người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được hưởng phần đóng góp của NSDLĐ và kết quả đầu tư từ khoản đóng góp này khi nào?

Người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được hưởng phần đóng góp của NSDLĐ và kết quả đầu tư từ khoản đóng góp này khi nào? (Hình từ Internet)

Chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung bao gồm những nội dung nào?

Điều 9 Nghị định 85/2026/NĐ-CP quy định căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và nhu cầu của các đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí xây dựng và ban hành chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung gồm các nội dung cơ bản sau:

- Danh sách các quỹ, mục tiêu, chính sách đầu tư của các quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung trong chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.

- Phương thức tham gia và cách thức đóng của đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.

- Quyền lợi và nghĩa vụ của đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.

- Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và của mỗi tài khoản hưu trí cá nhân.

- Nguyên tắc hạch toán kết quả đầu tư, chi phí hoạt động bảo hiểm hưu trí bổ sung theo từng tài khoản hưu trí cá nhân.

- Nguyên tắc giải quyết tranh chấp.

- Chế độ công bố thông tin, báo cáo.

- Quy trình sửa đổi, bổ sung chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.

- Các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan: tổ chức lưu ký tài sản của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân và tổ chức cung cấp dịch vụ khác (nếu có); quyền và nghĩa vụ của các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan; quy trình lựa chọn, thay đổi các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan; các trường hợp bắt buộc phải thay đổi tổ chức cung cấp dịch vụ (khi tổ chức cung cấp dịch vụ không đáp ứng điều kiện cung cấp dịch vụ; vi phạm hợp đồng đã ký kết hoặc bị cơ quan quản lý nhà nước phát hiện vi phạm quy định của pháp luật, ...).

- Nguyên tắc chuyển đổi giữa các quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, giải thể quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.

(khoản 2 Điều 9 Nghị định 85/2026/NĐ-CP)

Quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung ra sao?

Điều 6 Nghị định 85/2026/NĐ-CP quy định quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung như sau:

- Người sử dụng lao động xây dựng văn bản thỏa thuận và thông báo, lấy ý kiến người lao động. Sau khi thống nhất, người sử dụng lao động ký văn bản thỏa thuận về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung với từng người lao động hoặc ký với Chủ tịch Công đoàn sau khi lấy ý kiến tập thể người lao động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. Nội dung cơ bản của văn bản thỏa thuận thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

- Người sử dụng lao động ký hợp đồng tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí. Căn cứ danh sách người lao động tham gia chương trình, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí mở tài khoản hưu trí cá nhân cho người lao động.

- Căn cứ vào chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký và văn bản thỏa thuận với người lao động, người sử dụng lao động đóng phần đóng góp của người sử dụng lao động (nếu có) và phần người lao động ủy thác cho người sử dụng lao động đóng hộ (nếu có) vào quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và thông báo cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí về số tiền đóng cho từng người lao động theo quy định.

- Khoản tiền đóng góp vào mỗi tài khoản hưu trí cá nhân của người tham gia quỹ quy định tại khoản 3 Điều này bao gồm:

+ Khoản tiền đóng góp của người sử dụng lao động cho người lao động (nếu có).

+ Khoản tiền đóng góp của người lao động (nếu có).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?