- Người lao động giúp việc gia đình hiện nay được trả lương theo giờ là bao nhiêu?
- Có thể yêu cầu người lao giúp việc gia đình làm những công việc gì?
- Khấu trừ lương của người lao động giúp việc gia đình khi làm hư hỏng tài sản có được pháp luật cho phép không?
- Chuyển người lao động giúp việc gia đình làm công việc khác không đúng quy định bị phạt như thế nào?
Người lao động giúp việc gia đình hiện nay được trả lương theo giờ là bao nhiêu?
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 4.960.000 | 23.800 |
Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
Như vậy, người lao động giúp việc gia đình hiện nay làm việc 1 giờ được hưởng mức tiền lương thấp nhất như sau: 23.800 đồng (vùng 1); 21.200 đồng (vùng 2); 18.600 đồng (vùng 3); 16.600 đồng (vùng 4).
Người lao động giúp việc gia đình làm việc ở vùng nào thì hưởng mức lương tối thiểu ở vùng đó.
Ngoài ra, tiền lương trên không phải là tiền lương cố định theo giờ dành cho người lao động giúp việc gia đình. Người lao động giúp việc gia đình có thể nhận được mức lương 1 giờ làm việc cao hơn tùy thuộc vào thỏa thuận với người sử dụng lao động (hoặc trong nội quy công ty quy định).

Người lao động giúp việc gia đình hiện nay được trả lương theo giờ là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Có thể yêu cầu người lao giúp việc gia đình làm những công việc gì?
Căn cứ Điều 161 Bộ luật Lao động 2019 quy định về lao động giúp việc gia đình, cụ thể như sau:
Lao động là người giúp việc gia đình
1. Lao động là người giúp việc gia đình là người lao động làm thường xuyên các công việc trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình.
Các công việc trong gia đình bao gồm công việc nội trợ, quản gia, chăm sóc trẻ em, chăm sóc người bệnh, chăm sóc người già, lái xe, làm vườn và các công việc khác cho hộ gia đình nhưng không liên quan đến hoạt động thương mại.
2. Chính phủ quy định về lao động là người giúp việc gia đình.
Theo đó, lao động giúp việc gia đình là người lao động làm thường xuyên các công việc trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình.
Các công việc trong gia đình bao gồm công việc nội trợ, quản gia, chăm sóc trẻ em, chăm sóc người bệnh, chăm sóc người già, lái xe, làm vườn và các công việc khác cho hộ gia đình nhưng không liên quan đến hoạt động thương mại.
Khấu trừ lương của người lao động giúp việc gia đình khi làm hư hỏng tài sản có được pháp luật cho phép không?
Căn cứ Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Khấu trừ tiền lương
1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này.
2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.
3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
Dẫn chiếu đến Điều 129 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Bồi thường thiệt hại
1. Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Bộ luật này.
2. Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.
Như vậy, trường hợp người lao động giúp việc gia đình làm hư hỏng tài sản của người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động được quyền khấu trừ tiền lương của người giúp việc gia đình đó.
Chuyển người lao động giúp việc gia đình làm công việc khác không đúng quy định bị phạt như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về các mức phạt khi vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động như sau:
Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không báo cho người lao động trước 03 ngày làm việc hoặc không thông báo hoặc thông báo không rõ thời hạn làm tạm thời hoặc bố trí công việc không phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
...
c) Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không đúng lý do; thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người lao động theo quy định của pháp luật.
...
Ngoài ra căn cứ tại khoản 5 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP cũng quy định
Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động bố trí người lao động làm việc ở địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
...
c) Buộc người sử dụng lao động bố trí người lao động làm công việc đúng với hợp đồng lao động đã giao kết khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Như vậy, mức phạt dành cho người sử dụng lao động khi điều chuyển người lao động giúp việc gia đình làm công việc khác không đúng quy định như sau:
- Phạt đến 3.000.000 khi không báo cho người lao động trước 03 ngày làm việc hoặc không thông báo hoặc thông báo không rõ thời hạn làm tạm thời hoặc bố trí công việc không phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];