Mẫu thông báo sử dụng lao động giúp việc gia đình chuẩn nhất năm 2026 có dạng ra sao?

11:21 | 21/07/2026
Download Mẫu thông báo sử dụng lao động giúp việc gia đình mới nhất năm 2026 ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu thông báo sử dụng lao động giúp việc gia đình chuẩn nhất năm 2026 có dạng ra sao?
  2. Người sử dụng lao động có thể yêu cầu người lao động giúp việc gia đình làm những công việc gì?
  3. Hợp đồng lao động giúp việc gia đình gồm những nội dung gì?

Mẫu thông báo sử dụng lao động giúp việc gia đình chuẩn nhất năm 2026 có dạng ra sao?

Mẫu thông báo sử dụng lao động giúp việc gia đình đang áp dụng là Mẫu số 02/PLV Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Mẫu thông báo sử dụng lao động giúp việc gia đình có dạng như sau:

>> Tải Mẫu thông báo sử dụng lao động giúp việc gia đình: TẠI ĐÂY

>> Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động giúp việc gia đình: TẠI ĐÂY

>> Tải mẫu hợp đồng lao động giúp việc gia đình: Tại đây

>> Mẫu phụ lục hợp đồng điều chỉnh mức lương cho người lao động giúp việc gia đình: TẢI VỀ

Mẫu thông báo sử dụng lao động giúp việc gia đình chuẩn nhất năm 2026 có dạng ra sao?

Mẫu thông báo sử dụng lao động giúp việc gia đình chuẩn nhất năm 2026 có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Người sử dụng lao động có thể yêu cầu người lao động giúp việc gia đình làm những công việc gì?

Căn cứ Điều 161 Bộ luật Lao động 2019 quy định về lao động giúp việc gia đình, cụ thể như sau:

Lao động là người giúp việc gia đình
1. Lao động là người giúp việc gia đình là người lao động làm thường xuyên các công việc trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình.
Các công việc trong gia đình bao gồm công việc nội trợ, quản gia, chăm sóc trẻ em, chăm sóc người bệnh, chăm sóc người già, lái xe, làm vườn và các công việc khác cho hộ gia đình nhưng không liên quan đến hoạt động thương mại.
2. Chính phủ quy định về lao động là người giúp việc gia đình.

Theo đó, lao động giúp việc gia đình là người lao động làm thường xuyên các công việc trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình.

Các công việc trong gia đình bao gồm công việc nội trợ, quản gia, chăm sóc trẻ em, chăm sóc người bệnh, chăm sóc người già, lái xe, làm vườn và các công việc khác cho hộ gia đình nhưng không liên quan đến hoạt động thương mại.

Hợp đồng lao động giúp việc gia đình gồm những nội dung gì?

Căn cứ Điều 21 Bộ luật Lao Động 2019 quy định những nội dung chủ yếu của hợp đồng như sau:

Nội dung hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.
...

Như vậy, hợp đồng lao động giúp việc gia đình gồm:

- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

- Công việc và địa điểm làm việc;

- Thời hạn của hợp đồng lao động;

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

- Chế độ nâng bậc, nâng lương;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lao động nữ mang thai có quyền lợi gì đặc biệt tại nơi làm việc?

Lao động nữ mang thai được pháp luật bảo vệ với những quyền lợi đặc biệt nào tại nơi làm việc? Từ việc bố trí công việc, thời giờ làm việc đến bảo vệ việc làm, người lao động cần biết các quyền lợi để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ phép năm có được hưởng phụ cấp lương không?

Nghỉ phép năm có được hưởng phụ cấp lương không? Người lao động nghỉ phép năm vẫn được hưởng nguyên lương theo quy định, nhưng việc có được nhận đầy đủ các khoản phụ cấp lương hay không còn phụ thuộc vào tính chất của từng khoản và thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Vậy những khoản phụ cấp nào vẫn được hưởng trong thời gian nghỉ phép năm?

Bài viết mới nhất