Người dân tộc thiểu số được ưu tiên khi tuyển dụng công chức phải không?
Căn cứ Điều 18 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định nguyên tắc tuyển dụng công chức như sau:
Nguyên tắc tuyển dụng công chức
1. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
2. Bảo đảm cạnh tranh, bình đẳng.
3. Người được tuyển dụng phải đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
4. Ưu tiên tuyển dụng người có tài năng, người có công với nước, người dân tộc thiểu số.
Theo đó, người dân tộc thiểu số được ưu tiên khi tuyển dụng công chức.
Mới nhất:
>> Luật Cán bộ, công chức 2025: Cán bộ công chức được nâng lương
>> Sửa đổi Nghị định 178: Chốt cán bộ công chức viên chức được hưởng 5 tháng tiền lương hiện hưởng
>> Sửa đổi Nghị định 178: Tất cả cán bộ công chức công chức cấp xã phải nghỉ việc
>> Đã chốt từ 1/7/2025, bố trí vào vị trí việc làm công chức cao hơn
>> Chính phủ đồng ý từ 1/7/2025 sẽ tăng lương cho công chức
>> Nhóm công chức được xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ
>> Đã có văn bản bố trí việc làm tất cả công chức
Tải Mức lương tối thiểu theo vùng dự kiến áp dụng đầu năm 2026: Tải về
File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: TẢI VỀ
Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.
Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025: TẢI VỀ.
Tải Mẫu Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: Tại đây

Người dân tộc thiểu số được ưu tiên khi tuyển dụng công chức phải không? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào thì xếp ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm?
Căn cứ Điều 24 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định:
Ngạch công chức và việc xếp ngạch công chức
1. Ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm:
a) Chuyên gia cao cấp;
b) Chuyên viên cao cấp và tương đương;
c) Chuyên viên chính và tương đương;
d) Chuyên viên và tương đương;
đ) Cán sự và tương đương;
e) Nhân viên.
2. Việc xếp ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Người được tuyển dụng vào vị trí việc làm;
b) Công chức được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc được bố trí vào vị trí việc làm mà vị trí việc làm đó được xếp ngạch công chức tương ứng khác với ngạch công chức đang giữ.
3. Việc xếp ngạch công chức phải bảo đảm phù hợp với tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức theo quy định của Chính phủ.
Theo đó, việc xếp ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Người được tuyển dụng vào vị trí việc làm;
- Công chức được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc được bố trí vào vị trí việc làm mà vị trí việc làm đó được xếp ngạch công chức tương ứng khác với ngạch công chức đang giữ.
Vị trí việc làm công chức được phân thành bao nhiêu loại?
Căn cứ Điều 23 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định:
Vị trí việc làm công chức
1. Căn cứ xác định vị trí việc làm:
a) Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức;
b) Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
2. Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau:
a) Tên gọi vị trí việc làm;
b) Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng;
c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.
3. Phân loại vị trí việc làm:
a) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý;
b) Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.
4. Chính phủ quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm phù hợp với phân cấp quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, vị trí việc làm công chức được phân thành 3 loại như sau:
- Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý;
- Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;
- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.
Người có 2 quốc tịch thì có được đăng ký dự tuyển công chức hiện nay không?
Căn cứ Điều 19 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định:
Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
1. Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển công chức:
a) Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
b) Đang cư trú tại Việt Nam;
c) Đủ 18 tuổi trở lên;
d) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
đ) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
e) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
2. Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
a) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
Theo đó, người có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch 2008 thì được đăng ký dự tuyển công chức,
Như vây, hiện nay, người có 2 quốc tịch thì không được đăng ký dự tuyển công chức
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];