Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện nay có thể lên đến hơn 280 triệu đồng?

Phan Thị Huyền Trân 140 lượt xem
16:47 | 17/03/2023
Cho tôi hỏi có phải hiện nay người lao động thất nghiệp thì có thể nhận mức hưởng trợ cấp thất nghiệp lên đến hơn 280 triệu đồng đúng không? Mong được giải đáp, tôi cảm ơn - Thắc mắc từ anh Phương (Đắk Lắk).
Nội dung chính
  1. Để hưởng trợ cấp thất nghiệp cần đáp ứng những điều kiện gì?
  2. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện nay có thể lên đến hơn 280 triệu đồng?
  3. Người lao động có phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm khi hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Để hưởng trợ cấp thất nghiệp cần đáp ứng những điều kiện gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Điều kiện hưởng
Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;
3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;
4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
e) Chết.

Theo đó, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động phải đáp ứng đáp ứng điều kiện được nêu trên.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện nay có thể lên đến hơn 280 triệu đồng? (Hình ảnh từ Internet)

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện nay có thể lên đến hơn 280 triệu đồng?

Căn cứ khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo công thức sau:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

Trong đó: mức hưởng tối đa mỗi tháng của người lao động được xác định như sau:

- Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:

Mức hưởng tối đa hằng tháng = 5 x mức lương cơ sở

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 69/2022/QH15 quy định về thực hiện chính sách tiền lương, cụ thể kể từ ngày 01/7/2023, mức lương cơ sở tăng từ 1.490.000 đồng/tháng lên 1.800.000 đồng/tháng.

Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động sẽ được điều chỉnh như sau:

Thời gian

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa

Đến hết ngày 30/6/2023

5 x 1,49 triệu đồng = 7,45 triệu đồng/tháng

Từ ngày 01/7/2023

5 x 1,8 triệu đồng = 9 triệu đồng/tháng

- Đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

Mức hưởng tối đa hằng tháng = 5 x mức lương tối thiểu vùng

Với mức lương tối thiểu vùng được áp dụng hiện nay căn cứ theo Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa hằng tháng của người lao động hiện nay là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động

(Đơn vị: đồng/tháng)

Vùng I

4.680.000

23.400.000

Vùng II

4.160.000

20.800.000

Vùng III

3.640.000

18.200.000

Vùng IV

3.250.000

16.250.000

Theo đó, trường hợp người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 năm trở lên thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động hiện nay như sau:

Đối tượng

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa

(đơn vị: đồng/người)

Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

89.400.000

Người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng I

280.800.000

Người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng II

249.600.000

Người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng III

218.400.000

Người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng IV

195.000.000

Theo đó, người lao động sẽ được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp tối đa lên đến hơn 280 triệu nếu:

- Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 năm trở lên theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

- Người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng I.

Người lao động có phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm khi hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Căn cứ theo Điều 52 Luật Việc làm 2013 quy định về thông báo về việc tìm kiếm việc làm, cụ thể:

Thông báo về việc tìm kiếm việc làm
1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
b) Trường hợp bất khả kháng.
2. Đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì người lao động có trách nhiệm thông báo cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều này.

Như vậy, trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm trừ một số trường hợp như sau:

- Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;

- Trường hợp bất khả kháng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?