Mẫu văn bản đề nghị giảm mức đóng kinh phí công đoàn mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 284 lượt xem
15:40 | 07/04/2026
Download Mẫu văn bản đề nghị giảm mức đóng kinh phí công đoàn mới nhất hiện nay ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu văn bản đề nghị giảm mức đóng kinh phí công đoàn mới nhất hiện nay là mẫu nào?
  2. Trường hợp nào được miễn đóng kinh phí công đoàn?
  3. Khi nào người lao động được công nhận là đoàn viên công đoàn?

Mẫu văn bản đề nghị giảm mức đóng kinh phí công đoàn mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Mẫu văn bản đề nghị giảm mức đóng kinh phí công đoàn ban hành kèm theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP.

Theo đó, Mẫu văn bản đề nghị giảm mức đóng kinh phí công đoàn có dạng như sau:

>> Tải Mẫu văn bản đề nghị giảm mức đóng kinh phí công đoàn: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu văn bản đề nghị tạm dừng đóng kinh phí công đoàn: TẠI ĐÂY

>> Tải mẫu giấy đề nghị đóng kinh phí công đoàn: Tại đây

>> Tải mẫu phiếu thăm hỏi đoàn viên: Tại đây

>> Tải về: Mẫu Bảng thanh toán phụ cấp cán bộ công đoàn

>> Tải mẫu giấy đề nghị trợ cấp khó khăn: Tại đây

>> Tải mẫu giấy đề nghị đóng kinh phí công đoàn: Tại đây

>> Tải mẫu phiếu thăm hỏi đoàn viên: Tại đây

>> Tải về: Mẫu Bảng thanh toán phụ cấp cán bộ công đoàn

>> Tải mẫu giấy đề nghị trợ cấp khó khăn: Tại đây

Mẫu văn bản đề nghị giảm mức đóng kinh phí công đoàn mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Mẫu văn bản đề nghị giảm mức đóng kinh phí công đoàn mới nhất hiện nay là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào được miễn đóng kinh phí công đoàn?

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật thì được xem xét miễn đóng kinh phí công đoàn.

Cụ thể:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 30 Luật Công đoàn 2024 quy định:

Miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật thì được xem xét miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng thì được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn.
3. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc không có khả năng đóng kinh phí công đoàn thì được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn trong thời gian không quá 12 tháng.
Hết thời hạn tạm dừng đóng, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục đóng kinh phí công đoàn và đóng bù kinh phí công đoàn cho thời gian tạm dừng đóng. Thời hạn đóng bù chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng kết thúc việc tạm dừng đóng. Số tiền đóng bù bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng.
4. Chính phủ thống nhất với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định về việc miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn; quy định chi tiết các nội dung khác của Điều này.

Khi nào người lao động được công nhận là đoàn viên công đoàn?

Người lao động được công nhận là đoàn viên công đoàn khi được công nhận việc gia nhập Công đoàn Việt Nam thì người lao động là thành viên của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp tự nguyện và đủ điều kiện gia nhập Công đoàn Việt Nam theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam thì được công nhận là đoàn viên công đoàn.

Cụ thể:

Tại khoản 3 Điều 6 Luật Công đoàn 2024 quy định như sau:

Việc gia nhập Công đoàn Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp
Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp mà tự nguyện, tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam thì có quyền gia nhập Công đoàn Việt Nam; việc gia nhập Công đoàn Việt Nam được quy định như sau:
1. Hồ sơ gia nhập Công đoàn Việt Nam bao gồm:
a) Văn bản đề nghị gia nhập Công đoàn Việt Nam;
b) Bản sao các văn bản thể hiện tính hợp pháp của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp;
c) Văn bản thể hiện việc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp quyết định gia nhập Công đoàn Việt Nam; thể thức thông qua quyết định gia nhập Công đoàn Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động;
d) Danh sách có chữ ký của thành viên tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam;
đ) Văn bản, thỏa thuận theo quy định của pháp luật có liên quan về việc giải quyết các quyền, nghĩa vụ của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp và thành viên của tổ chức mình có liên quan đến tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp;
2. Trình tự, thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam được thực hiện như sau:
a) Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến công đoàn cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương có thẩm quyền;
b) Khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công đoàn cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương có thẩm quyền xem xét, công nhận việc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp gia nhập Công đoàn Việt Nam; trường hợp không công nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
3. Khi được công nhận việc gia nhập Công đoàn Việt Nam thì:
a) Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp đương nhiên chấm dứt hoạt động với tư cách tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp. Công đoàn cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương có trách nhiệm thông báo kết quả công nhận cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký để thu hồi đăng ký đã cấp;
b) Người lao động là thành viên của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp tự nguyện và đủ điều kiện gia nhập Công đoàn Việt Nam theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam thì được công nhận là đoàn viên công đoàn;
4. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn việc gia nhập Công đoàn Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp quy định tại Điều này.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công đoàn Xem thêm

Bài viết mới nhất