Mẫu sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp áp dụng từ 15/02/2026 là mẫu nào?

Nguyễn Thành Đạt 262 lượt xem
16:30 | 27/02/2026
Theo quy định, Mẫu sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp áp dụng từ 15/02/2026 là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp áp dụng từ 15/02/2026 là mẫu nào?
  2. Khi xảy ra bệnh nghề nghiệp thì cơ sở có trách nhiệm gì?
  3. Người lao động mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng những chế độ gì?

Mẫu sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp áp dụng từ 15/02/2026 là mẫu nào?

Mẫu sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp mới nhất hiện nay được áp dụng theo Mẫu quy định tại phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 56/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026.

Theo đó, Mẫu sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp áp dụng từ 15/02/2026 có dạng như sau:

>> Tải về: Mẫu sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp áp dụng từ 15/02/2026

Mẫu sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp áp dụng từ 15/02/2026 là mẫu nào?

Mẫu sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp áp dụng từ 15/02/2026 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Khi xảy ra bệnh nghề nghiệp thì cơ sở có trách nhiệm gì?

Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 56/2025/TT-BYT quy định:

Trách nhiệm của cơ sở xảy ra bệnh nghề nghiệp
1. Tổng hợp và thống kê người lao động được điều tra bệnh nghề nghiệp.
2. Thông báo đầy đủ về tình hình bệnh nghề nghiệp, biện pháp dự phòng đối với bệnh nghề nghiệp tới người lao động.
3. Lưu giữ hồ sơ điều tra bệnh nghề nghiệp theo đúng quy định.
4. Tổ chức cuộc họp công bố Biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp.
5. Thực hiện các biện pháp khắc phục và giải quyết hậu quả do bệnh nghề nghiệp gây ra; tổ chức rút kinh nghiệm; thực hiện và báo cáo việc thực hiện các kiến nghị ghi trong biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp; xử lý theo thẩm quyền những người có lỗi để xảy bệnh nghề nghiệp.

Theo đó, khi xảy ra bệnh nghề nghiệp thì cơ sở có trách nhiệm sau:

- Tổng hợp và thống kê người lao động được điều tra bệnh nghề nghiệp.

- Thông báo đầy đủ về tình hình bệnh nghề nghiệp, biện pháp dự phòng đối với bệnh nghề nghiệp tới người lao động.

- Lưu giữ hồ sơ điều tra bệnh nghề nghiệp theo đúng quy định.

- Tổ chức cuộc họp công bố Biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp.

- Thực hiện các biện pháp khắc phục và giải quyết hậu quả do bệnh nghề nghiệp gây ra; tổ chức rút kinh nghiệm; thực hiện và báo cáo việc thực hiện các kiến nghị ghi trong biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp; xử lý theo thẩm quyền những người có lỗi để xảy bệnh nghề nghiệp.

Người lao động mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng những chế độ gì?

Người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp hưởng các chế độ sau:

(1) Theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5 đến 30% sẽ được hưởng trợ cấp 1 lần theo mức dưới đây:

- Suy giảm 5% khả năng lao động: Hưởng 5 lần mức lương cơ sở. Sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5% mức lương cơ sở.

- Ngoài ra, người lao động được hưởng thêm trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: Từ 1 năm trở xuống được tính bằng 0,5 tháng, sau đó mỗi năm đóng thêm vào quỹ được tính bằng 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước khi bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

Lưu ý: Trường hợp người lao động bị tai nạn ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ, hoặc có thời gian tham gia bị gián đoạn, sau đó mới quay trở lại làm việc, thì tiền lương của chính tháng đó là căn cứ để tính tiền trợ cấp.

(2) Theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động bị bệnh nghề nghiệp làm suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì sẽ được hưởng trợ cấp hàng tháng theo mức như sau:

- Người lao động bị suy giảm 31% khả năng lao động thì hưởng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ giảm thêm 1% thì hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.

- Ngoài ra, hàng tháng người lao động được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đóng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: Từ 1 năm trở xuống: 0,5%, sau đó cứ mỗi thêm đóng thêm vào quỹ sẽ được tính 0,3% mức tiền lương của tháng bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

Lưu ý: Trường hợp bị tai nạn lao động trong tháng đầu tham gia đóng quỹ, hoặc có thời gian tham gia gián đoạn thì tiền lương của chính tháng đó sẽ được lấy làm căn cứ tính khoản trợ cấp này.

(3) Được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật. (Điều 51 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)

(4) Được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần (Điều 52 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)

(5) Thân nhân người lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết và được hưởng chế độ tử tuất theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội (Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)

(6) Được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày cho một lần bị bệnh nghề nghiệp và được hưởng 01 ngày bằng 30% mức lương cơ sở (Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)

(7) Được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp khi quay lại làm việc với mức hỗ trợ không quá 50% mức học phí và không quá mười lăm lần mức lương cơ sở; số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là hai lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ một lần.(Điều 55 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?