Mẫu Quyết định cho thôi việc vì lý do sức khỏe không đảm bảo mới nhất có dạng như thế nào?

Nguyễn Thành Đạt 87 lượt xem
15:01 | 01/10/2025
Theo quy định, Mẫu Quyết định cho thôi việc vì lý do sức khỏe không đảm bảo mới nhất có dạng như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Quyết định cho thôi việc vì lý do sức khỏe không đảm bảo mới nhất có dạng như thế nào?
  2. Cho thôi việc người lao động phải thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp nào?
  3. Người lao động nhận quyết định nghỉ việc trong thời gian bao lâu?

Mẫu Quyết định cho thôi việc vì lý do sức khỏe không đảm bảo mới nhất có dạng như thế nào?

Mẫu Quyết định cho thôi việc vì lý do sức khỏe không đảm bảo được dùng để cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp ban hành văn bản chính thức chấm dứt hợp đồng lao động hay quan hệ công tác với người lao động, cán bộ, công chức, viên chức khi sức khỏe của họ không đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu công việc. Văn bản này vừa là cơ sở pháp lý cho việc chấm dứt làm việc, vừa làm căn cứ giải quyết các chế độ liên quan như trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi hợp pháp khác cho người lao động.

Hiện nay, theo Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan khác không có quy định chi tiết về Mẫu Quyết định cho thôi việc vì lý do sức khỏe không đảm bảo. Theo đó, có thể tham khảo theo Mẫu Quyết định cho thôi việc vì lý do sức khỏe không đảm bảo sau đây:

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu Quyết định cho thôi việc vì lý do sức khỏe không đảm bảo

>> Cần đảm bảo những nội dung nào trong mẫu quyết định nghỉ việc mới nhất năm 2025? Tải mẫu ở đâu?

Mẫu Quyết định cho thôi việc vì lý do sức khỏe không đảm bảo mới nhất có dạng như thế nào?

Mẫu Quyết định cho thôi việc vì lý do sức khỏe không đảm bảo mới nhất có dạng như thế nào? (Hình từ Internet)

Cho thôi việc người lao động phải thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 42 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế
...
2. Những trường hợp sau đây được coi là vì lý do kinh tế:
a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;
b) Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.
3. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.
4. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này.
5. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này.
6. Việc cho thôi việc đối với người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên và thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động.

Theo đó, phải thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp cho thôi việc người lao động vì thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế.

Người lao động nhận quyết định nghỉ việc trong thời gian bao lâu?

Căn cứ theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Theo đó, khi chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu.

Như vậy, hiện nay pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể hay ràng buộc về việc công ty phải ra quyết định nghỉ việc cho người lao động trong thời gian bao lâu. Tuy nhiên, người lao động có thể yêu cầu công ty cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất