Mẫu đơn xin nghỉ ốm đau mới nhất năm 2026 là mẫu nào?

11:00 | 17/01/2026
Chi tiết Mẫu đơn xin nghỉ ốm đau mới nhất năm 2026 dành cho người lao động có dạng ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn xin nghỉ ốm đau mới nhất năm 2026 là mẫu nào?
  2. Hết thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau mà vẫn tiếp tục điều trị do mắc bệnh dài ngày được mức hưởng trợ cấp là bao nhiêu?
  3. Trong tháng vừa có thời gian nghỉ không lương, vừa có thời gian nghỉ ốm đau thì báo giảm thế nào?

Mẫu đơn xin nghỉ ốm đau mới nhất năm 2026 là mẫu nào?

Đơn xin nghỉ ốm đau dùng để người lao động thông báo và đề nghị người sử dụng lao động cho phép nghỉ làm do lý do sức khỏe, đồng thời làm căn cứ pháp lý để doanh nghiệp quản lý thời gian làm việc và giải quyết các quyền lợi liên quan.

Đây cũng là giấy tờ cần thiết để xác nhận thời gian nghỉ ốm, phục vụ việc hưởng chế độ ốm đau từ bảo hiểm xã hội (kèm giấy ra viện hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH), giúp bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động và việc quản lý nhân sự đúng quy định.

Hiện nay, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các văn bản pháp luật khác chưa có quy định cụ thể về mẫu đơn xin nghỉ ốm đau. Tuy nhiên người lao động có thể tham khảo mẫu đơn xin nghỉ ốm đau, cụ thể như sau:

>> Tải Mẫu đơn xin nghỉ ốm đau: TẠI ĐÂY

Mẫu đơn xin nghỉ ốm đau mới nhất năm 2026 là mẫu nào?

Mẫu đơn xin nghỉ ốm đau mới nhất năm 2026 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Hết thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau mà vẫn tiếp tục điều trị do mắc bệnh dài ngày được mức hưởng trợ cấp là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 12/2025/TT-BNV quy định về tính trợ cấp ốm đau khi hết thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau mà vẫn tiếp tục điều trị do mắc bệnh dài ngày như sau:

Trong đó:

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Tỷ lệ hưởng chế độ (%) được tính bằng 65% nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên; bằng 55% nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; bằng 50% nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm;

- Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và không bao gồm thời gian trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Như vậy, nếu người lao động nghỉ quá thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định thì được nhận mức hưởng bảo hiểm ốm đau 1 ngày căn cứ theo cách tính tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 12/2025/TT-BNV.

Trong tháng vừa có thời gian nghỉ không lương, vừa có thời gian nghỉ ốm đau thì báo giảm thế nào?

Căn cứ vào khoản 5 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
...
5. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.
Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.
6. Trường hợp trong tháng đầu làm việc hoặc trong tháng đầu trở lại làm việc mà người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên thì vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.

Như vậy, trường hợp trong tháng vừa có thời gian nghỉ không lương, vừa có thời gian nghỉ ốm đau thì:

+ Nếu NLĐ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó =>> Báo giảm tháng đó.

+ Nếu NLĐ hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó =>> Không báo giảm tháng đó.

Trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.

Vì vậy trước khi nộp hồ sơ báo giảm BHXH, theo Hướng dẫn lập Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-TS) tại Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 bị thay thế bởi Mẫu D02-LT ban hành kèm theo Quyết định 1040/QĐ-BHXH năm 2020 bị sửa đổi bởi Điều 3 Quyết định 948/QĐ-BHXH năm 2023: Đối với trường hợp nghỉ không hưởng lương và nghỉ ốm thì cột 27 mẫu D02-LT phải ghi chính xác từng khoảng thời gian nghỉ việc không hưởng lương theo đề nghị của đơn vị. Đây là một trong những căn cứ để cơ quan BHXH sau khi tiếp nhận hồ sơ thanh toán từ đơn vị làm cơ sở để giải quyết.

Ví dụ: Nghỉ ốm từ ngày 5/2 - 15/2 (10 ngày), nghỉ không lương từ ngày 20/2 - 28/2 (7 ngày).

Tải Mẫu D02 LT mới nhất tại đây.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Được nghỉ dưỡng sức sau sinh bao nhiêu ngày?

Lao động nữ sau khi nghỉ thai sản có được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe không và được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày? Điều kiện hưởng, thời gian nghỉ dưỡng sức sau sinh và mức trợ cấp được tính như thế nào theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Lương tối thiểu có phải là lương thực nhận không?

Lương tối thiểu có phải là số tiền người lao động thực nhận hằng tháng hay không? Lương tối thiểu được dùng làm căn cứ trả lương như thế nào, và tiền lương thực nhận khác lương tối thiểu ở những điểm nào theo quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Công ty có được phạt tiền nhân viên không?

Công ty được phạt tiền nhân viên trong những trường hợp nào, mức phạt nếu vi phạm quy định về kỷ luật lao động ra sao và người sử dụng lao động phải thực hiện những nghĩa vụ gì theo quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Chứng chỉ kĩ năng thực hành nghề trình độ cao đẳng nghề đã cấp trước ngày 8/10/2026 cho giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp dạy thực hành có còn được sử dụng không?

Chứng chỉ kỹ năng thực hành nghề trình độ cao đẳng nghề được cấp trước ngày 8/10/2026 có còn giá trị sử dụng không? Người đã được cấp chứng chỉ có cần thực hiện thủ tục chuyển đổi hoặc đánh giá lại năng lực thực hành nghề theo quy định mới hay không? Cùng tìm hiểu quy định cụ thể để bảo đảm quyền lợi của người sở hữu chứng chỉ.