Mẫu D05-TS mới nhất 2026 theo Quyết định 366?
Ngày 29/4/2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.
Từ ngày 01/5/2026, mẫu danh sách tham gia BHXH tự nguyện năm 2026 được áp dụng theo Mẫu D05-TS ban hành kèm theo Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026.
Tải về => Mẫu D05-TS mới nhất 2026.
Việc lập danh sách tham gia BHXH tự nguyện nhằm kê khai người tham gia BHXH tự nguyện tăng mới, đóng tiếp, đóng lại; thay đổi phương thức đóng, mức đóng,...
HƯỚNG DẪN LẬP
Danh sách tham gia BHXH tự nguyện (Mẫu D05-TS)
1. Mục đích: kê khai người tham gia BHXH tự nguyện tăng mới, đóng tiếp, đóng lại; thay đổi phương thức đóng, mức đóng, ...
2. Trách nhiệm lập: tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng
3. Thời gian lập: khi có phát sinh.
4. Căn cứ lập: Mẫu TK1-TS, thông tin người tham gia cung cấp.
5. Phương pháp lập:
5.1.Thông tin chung
(1) Tên tổ chức: ghi đầy đủ tên tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng đã đăng ký với cơ quan BHXH
(2) Mã tổ chức: ghi mã tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng do cơ quan BHXH cấp.
(3) Ghi đầy đủ họ và tên; mã nhân viên thu do cơ quan BHXH cấp.
5.2. Danh sách người tham gia
a) Chỉ tiêu theo cột
- Cột A: ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn.
- Cột B: ghi họ, tên người tham gia BHXH tự nguyện
- Cột 1: ghi mã số BHXH của người tham gia
- Cột 2: ghi ngày, tháng, năm sinh như trên căn cước/căn cước công dân
- Cột 3: ghi từ tháng, năm đóng BHXH
- Cột 4: ghi số tháng đóng mới, đóng tiếp, đóng lại BHXH
- Cột 5: ghi mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện
- Cột 6: ghi số tiền đóng BHXH tự nguyện phải đóng theo quy định = cột 4 x cột 5 x 22%
- Cột 7: ghi số tiền phải đóng BHXH tự nguyện của người tham gia BHXH tự nguyện = cột 4 x cột 6 - cột 9 x mức chuẩn nghèo nông thôn - cột 11 - cột 13.
- Cột 8: ghi tỷ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định
+ Bằng 50% đối với người tham gia thuộc hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
+ Bằng 40% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo;
+ Bằng 30% đối với người tham gia là người dân tộc thiểu số;
+ Bằng 20% đối với người tham gia khác.
- Cột 9: ghi tỷ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ thêm (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì để trống)
- Cột 10: ghi số tiển ngân sách nhà nước hỗ trợ thêm = cột 4 x cột 9 x mức chuẩn nghèo nông thôn x 22% (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì ghi bằng tiền)
- Cột 11: ghi tỷ lệ hỗ trợ khác do tổ chức, cá nhân hỗ trợ (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì để trống)
- Cột 12: ghi số tiển hỗ trợ khác do tổ chức, cá nhân hỗ trợ = cột 4 x cột 11 x mức chuẩn nghèo nông thôn x 22% (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì ghi bằng tiền)
- Cột 13: ghi cụ thể loại sổ BHXH bản điện tử hoặc bản giấy
- Cột 14: ghi loại tăng tham gia lần đầu, đóng tiếp, đăng ký lại,...
- Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

Mẫu D05-TS mới nhất 2026 theo Quyết định 366? (Hình từ Internet)
BHXH tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản không?
Có. Theo quy định khoản 3 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 người tham gia Bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện sẽ được hưởng trợ cấp thai sản.
Trước ngày 01/7/2025 theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì BHXH tự nguyện chỉ được hưởng 2 chế độ gồm: Hưu trí và tư tuất. Tuy nhiên từ ngày 01/7/2025, Quốc hội ban hành Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày ban hành thì BHXH tự nguyện được hưởng tới 4 chế độ gồm: (1) Trợ cấp thai sản; (2) Hưu trí; (3) Tử tuất; (4) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
Cụ thể:
Cụ thể điều kiện được hưởng chế độ thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện như sau:
- Có thời gian đóng BHXH tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Lao động nữ sinh con;
+ Lao động nam có vợ sinh con.
- Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp thai sản.
- Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản quy định tại khoản 1 Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì chỉ cha hoặc mẹ được hưởng trợ cấp thai sản.
- Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 vừa có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện và vừa có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc thì chỉ được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Trường hợp mẹ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, cha đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện thì mẹ được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc và cha được hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện.
- Trường hợp cha đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, mẹ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện thì cha được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc và mẹ được hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện.
(Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Các giấy tờ để hưởng trợ cấp thai sản BHXH tự nguyện là gì?
Tại Điều 96 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 Hồ sơ hưởng trợ cấp thai sản đối với người tham gia BHXH tự nguyện bao gồm một trong các giấy tờ sau: bản sao Giấy khai sinh hoăc bản sao trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con hoặc một số giấy tờ trong một số trường hợp đặc biệt cụ thể như sau:Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản là một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
- Trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây:
+ Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết;
+ Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết;
+ Bản sao giấy báo tử của con;
+ Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];