Mẫu biên bản vi phạm kỷ luật lao động chuẩn nhất hiện nay là mẫu nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi. Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.
Mẫu biên bản vi phạm kỷ luật lao động là văn bản hành chính dùng để ghi lại hành vi vi phạm nội quy, quy trình làm việc của người lao động tại thời điểm xảy ra sự việc. Đây là bằng chứng quan trọng để doanh nghiệp tiến hành họp xét, lập quyết định kỷ luật lao động.
Có thể tham khảo Mẫu biên bản vi phạm kỷ luật lao động dưới đây:

Tải Mẫu biên bản vi phạm kỷ luật lao động: Tại

Mẫu biên bản vi phạm kỷ luật lao động chuẩn nhất hiện nay là mẫu nào?
Các hình thức xử lý kỷ luật lao động hiện nay gồm những gì?
Căn cứ Điều 124 Bộ luật Lao động 2019 có 04 hình thức xử lý kỷ luật lao động được áp dụng theo mức độ tăng dần, bao gồm (1) Khiển trách, (2) Kéo dài thời hạn nâng lương, (3) cách chức, (4) Sa thải. Mỗi hình thức tương ứng với mức độ vi phạm khác nhau, trong đó sa thải là hình thức nặng nhất và chỉ được áp dụng trong các trường hợp luật quy định cụ thể.
Việc xử lý kỷ luật phải được thực hiện đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định và không được xử lý tùy tiện hoặc trái nội quy lao động. Thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động thuộc về người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động quy định tại Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, gồm:
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.
- Người được quy định cụ thể trong nội quy lao động
Trường hợp nào không được xử lý kỷ luật lao động?
Người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động trong 7 trường hợp chính: đang nghỉ ốm/điều dưỡng/được đồng ý nghỉ, tạm giữ/tạm giam, chờ kết quả cơ quan điều tra, lao động nữ mang thai/nghỉ thai sản/nuôi con dưới 12 tháng, mắc bệnh mất khả năng nhận thức, hoặc hết thời hiệu.
Tại khoản 4 Điều 122 Bộ luật lao động 2019 quy định, không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian:
- Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động.
- Đang bị tạm giữ, tạm giam.
- Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này như: Trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý tại nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ...
- Lao động nữ mang thai; lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng.
- Không xử lý kỷ luật lao động đối với lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
Ngoài ra nếu hết thời hiệu mà người sử dụng lao động vẫn chưa tiến hành xử lý kỷ luật thì sẽ mất quyền xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm đó.
Căn cứ Điều 123 Bộ luật Lao động 2019, thời hiệu xử lý kỷ luật lao động thông thường là 6 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm, riêng đối với các vi phạm liên quan đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ hoặc bí mật kinh doanh thì thời hiệu được kéo dài lên 12 tháng.
Trong trường hợp người lao động đang trong thời gian nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản, bị tạm giam, tạm giữ hoặc chờ kết quả xác minh của cơ quan có thẩm quyền mà thời hiệu đã hết hoặc còn dưới 60 ngày, người sử dụng lao động được gia hạn thêm tối đa 60 ngày kể từ khi người lao động trở lại làm việc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];