Mẫu 04 KT: Thông báo về việc đóng BHXH BHYT BHTN BHTNLĐ BNN cho người lao động có dạng thế nào?

Lê Long Triều 2,339 lượt xem
04:50 | 14/10/2025
Theo quy định, Mẫu 04 KT: Thông báo về việc đóng BHXH BHYT BHTN BHTNLĐ BNN cho người lao động có dạng thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu 04 KT: Thông báo về việc đóng BHXH BHYT BHTN BHTNLĐ BNN cho người lao động có dạng thế nào?
  2. Doanh nghiệp có cần thiết phải lập báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia BHXH BHYT BHTN hay không?
  3. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở nào?

Mẫu 04 KT: Thông báo về việc đóng BHXH BHYT BHTN BHTNLĐ BNN cho người lao động có dạng thế nào?

Mẫu 04 KT: Thông báo về việc đóng BHXH BHYT BHTN BHTNLĐ BNN cho người lao động ban hành kèm theo Công văn 1999/BHXH-TST năm 2024 triển khai công tác phát triển người tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành như sau:

Mẫu 04 KT: Thông báo về việc đóng BHXH BHYT BHTN BHTNLĐ BNN cho người lao động Tại đây

Mẫu 04 KT: Thông báo về việc đóng BHXH BHYT BHTN BHTNLĐ BNN cho người lao động có dạng thế nào?

Mẫu 04 KT: Thông báo về việc đóng BHXH BHYT BHTN BHTNLĐ BNN cho người lao động có dạng thế nào? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp có cần thiết phải lập báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia BHXH BHYT BHTN hay không?

Tại Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, doanh nghiệp phải khai trình việc sử dụng lao động là trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động và định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động.

Đồng thời, tại Điều 2 Quyết định 1040/QĐ-BHXH năm 2020 có quy định như sau:

Điều 1. Ban hành mẫu Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (Mẫu D02-LT, đính kèm)
Điều 2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm phải khai trình lao động theo quy định của pháp luật về lao động tại Bộ luật lao động theo mẫu tại Điều 1 Quyết định này; thay thế (mẫu D02-TS) - Danh sách lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 04 năm 2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Trưởng Ban Thu, Trưởng Ban Sổ - Thẻ, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Giám đốc bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Theo quy định trên, khi doanh nghiệp khai trình việc sử dụng lao động phải lập Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia BHXH, BHYT, BHTN theo mẫu D02-LT.

Như vậy, việc lập báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia BHXH, BHYT, BHTN là trách nhiệm của mỗi doanh nghiệp, nhằm mục đích để doanh nghiệp đăng ký; truy thu, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT và khai báo tình hình sử dụng lao động đối với người lao động thuộc đơn vị.

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
3. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
...

Theo đó, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất