Mẫu 01B-HSB mới nhất 2026 bị sửa đổi bởi Quyết định 313 ra sao?
Căn cứ vào Phụ lục IV quy định Mẫu 01B HSB ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 được sửa đổi bởi điểm 2.3 khoản 2 Điều 2 Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026 từ ngày 01/4/2026.
Tuy nhiên, trong thời gian phần mềm đang hoàn thiện các nội dung sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026, BHXH tỉnh, thành phố/BHXH cơ sở tạm thời vẫn thực hiện như quy định tại Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 để đảm bảo giải quyết, chi trả kịp thời cho người hưởng cho đến khi phần mềm đáp ứng và không ảnh hưởng đến quyền lợi của người hưởng. Riêng việc lập Danh sách các Mẫu số C87b-HD, 87A-HSB, C93-HD thực hiện ngay khi quyết định này có hiệu lực.
Do đó, hiện tại Mẫu 01B-HSB mới nhất 2026 vẫn được sử dụng theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 cho đến khi có thông báo mới của cơ quan Bảo hiểm xã hội.

=>> Tải Mẫu 01B HSB mới nhất TẠI ĐÂY (Cách ghi Mẫu 01B HSB có sẵn trong mẫu).

Mẫu 01B-HSB mới nhất 2026 theo Quyết định 2222 bị sửa đổi bởi Quyết định 313 ra sao? (Hình từ Internet)
Thời gian hưởng chế độ ốm đau tối đa là bao nhiêu ngày?
Căn cứ tại Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời gian hưởng chế độ ốm đau tối đa trong một năm được quy định như sau:
- Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
- Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
Ngoài ra:
- Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau theo quy định trên mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
- Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 căn cứ vào thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thời gian mà người lao động phải nghỉ việc theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Lưu ý: Thời gian hưởng chế độ ốm đau tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Thủ tục giải quyết hưởng chế độ thai sản mới nhất 2026 theo Quyết định 1222?
Theo mục 1 Phần II phụ lục ban hành Quyết định 1222/QĐ-BTC năm 2026 quy định trình tự thực hiện thủ tục giải quyết hưởng chế độ thai sản gồm 3 bước sau: (1) Nộp hồ sơ, (2) Tiếp nhận hồ sơ; (3) Nhận kết quả.
Cụ thể:
Bước 1. Lập, nộp hồ sơ
- Cá nhân:
+ Người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc lập hồ sơ theo quy định tại Mục 2.3 (Thành phần hồ sơ) nộp cho đơn vị sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
+ Người lao động sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi trong thời gian bảo lưu thời gian đóng BHXH do đã thôi việc, phục viên, xuất ngũ trước thời điểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi; người cha, người trực tiếp nuôi dưỡng không tham gia BHXH theo quy định tại khoản 5 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; người lao động giải quyết hưởng chế độ thai sản khi không còn người sử dụng lao động nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 2.3 (Thành phần hồ sơ) đến cơ quan BHXH.
+ Người tham gia BHXH tự nguyện lập hồ sơ theo quy định tại Mục 2.3 (Thành phần hồ sơ) nộp đến cơ quan BHXH; thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất 60 ngày kể từ ngày sinh con, như sau:
++ Người đang tham gia BHXH tự nguyện: Nộp đến cơ quan BHXH nơi đang tham gia.
Trường hợp lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tiếp thì có thể nộp đến cơ quan BHXH tỉnh BHXH cơ sở thuận tiện nhất.
++ Người có thời gian đóng BHXH tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con mà đang không tham gia BHXH tự nguyện: Nộp hồ sơ đến cơ quan BHXH.
- Đơn vị sử dụng lao động:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ người lao động;
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK (Mẫu số 01B-HSB TẠI ĐÂY) nộp đến cơ quan BHXH nơi đơn vị sử dụng lao động đóng BHXH.
Bước 2. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan BHXH có thẩm quyền giải quyết theo quy định (đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan BHXH nơi tiếp nhận).
Bước 3. Nhận kết quả
- Đơn vị sử dụng lao động:
+ Hồ sơ, giấy tờ liên quan (Thông báo Mẫu số 70A-HSB).
+ Tiền trợ cấp để chỉ trả cho người lao động đăng ký nhận bằng tiền mặt tại đơn vị sử dụng lao động.
- Người lao động, người tham gia BHXH tự nguyện:
- Hồ sơ, giấy tờ liên quan (Thông báo Mẫu số 70B-HSB).
- Tiền trợ cấp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];