Mất bao lâu để nhận tiền hoàn thuế sau khi có quyết định hoàn thuế TNCN?

Nguyễn Thị Thu Phương 11,516 lượt xem
17:15 | 10/04/2026
Theo quy định hiện hành mất bao lâu để nhận tiền hoàn thuế sau khi có quyết định hoàn thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Mất bao lâu để nhận tiền hoàn thuế sau khi có quyết định hoàn thuế TNCN?
  2. Tiền thuế TNCN nộp thừa có được hoàn trả không?
  3. Mẫu thông báo về việc hồ sơ không được hoàn thuế TNCN mới nhất là mẫu nào?

Mất bao lâu để nhận tiền hoàn thuế sau khi có quyết định hoàn thuế TNCN?

Căn cứ khoản 2 Điều 33 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Đồng thời, căn cứ vào Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước thì thời gian nhận tiền hoàn thuế chậm nhất là 06 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

Như vậy, tiền hoàn thuế chậm nhất là 06 ngày sẽ có tiền kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

Lưu ý: Trong trường hợp hồ sơ hoàn thuế không đủ điều kiện hoàn thuế thì cơ quan quản lý thuế phải quyết định không hoàn thuế cho người nộp thuế.

>> Mẫu 02 QTT TNCN Tờ khai quyết toán thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Tại đây

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Nối kỳ nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30 4 1 5 năm 2026 kéo dài 4 ngày liên tục cho NLĐ (Khu vực tư nhân)

>> Chính phủ hỗ trợ chính xác 28.080.000 đồng cho giáo viên mầm non (tính theo mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng)

>> Từ năm 2026, mỗi tháng người cao tuổi sẽ nhận 975.000 đồng tiền trợ cấp xã hội

>> Tăng mức tiền thưởng cho Quân đội, Cơ yếu từ 9.360.000 đồng lên 20.240.000 đồng/người

>> Bảng lương giáo viên tiểu học vượt ngưỡng 17.000.000 đồng/tháng từ 01/7/2026

>> Đảng viên được nhận 759.000 đồng đến 3.795.000 đồng tiền thưởng theo định kỳ

Mất bao lâu để nhận tiền hoàn thuế sau khi có quyết định hoàn thuế TNCN?

Mất bao lâu để nhận tiền hoàn thuế sau khi có quyết định hoàn thuế TNCN? (Hình từ Internet)

Tiền thuế TNCN nộp thừa có được hoàn trả không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC, người nộp thuế có số tiền thuế TNCN nộp thừa thì được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả như sau:

- Bù trừ khoản nộp thừa với số tiền thuế còn nợ, tiền chậm nộp còn nợ, tiền phạt còn nợ (sau đây gọi là khoản nợ) hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh phải nộp của lần tiếp theo (sau đây gọi là khoản thu phát sinh) trong các trường hợp:

+ Bù trừ với khoản nợ của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.

+ Bù trừ với khoản thu phát sinh của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.

+ Tổ chức trả thu nhập có số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa thì thực hiện bù trừ theo quy định tại điểm a.1, a.2 khoản 1 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi quyết toán được xác định bằng (=) số thuế nộp thừa của cá nhân uỷ quyền quyết toán trừ (-) số thuế còn phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán;

Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm trả cho cá nhân uỷ quyền quyết toán số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi tổ chức chi trả quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

+ Bù trừ với khoản nợ hoặc khoản thu phát sinh có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách của người nộp thuế khác khi người nộp thuế không còn khoản nợ.

+ Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa bằng ngoại tệ thuộc trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ quy định tại Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC khi thực hiện bù trừ phải quy đổi sang đồng Việt nam theo tỷ giá bán ra đầu ngày của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm xác định số thuế nộp thừa để bù trừ.

- Hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách:

Người nộp thuế có khoản nộp thừa sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC mà vẫn còn khoản nộp thừa hoặc không có khoản nợ thì:

Người nộp thuế được gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Người nộp thuế được hoàn trả khoản nộp thừa khi người nộp thuế không còn khoản nợ.

Mẫu thông báo về việc hồ sơ không được hoàn thuế TNCN mới nhất là mẫu nào?

Mẫu Thông báo về việc hồ sơ không được hoàn thuế TNCN mới nhất hiện nay được áp dụng theo Mẫu số 04/TB-HT quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Theo đó, Mẫu Thông báo về việc hồ sơ không được hoàn thuế TNCN mới nhất hiện nay có dạng như sau:

>> Tải về: Mẫu Thông báo về việc hồ sơ không được hoàn thuế TNCN

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất