Bỏ thủ tục hoàn thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương tiền công được ủy quyền quyết toán theo Quyết định 1934 đúng không?

14:00 | 08/08/2026
Theo Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026, bỏ thủ tục hoàn thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương tiền công được ủy quyền quyết toán đúng không?
Nội dung chính
  1. Bỏ thủ tục hoàn thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương tiền công được ủy quyền quyết toán theo Quyết định 1934 đúng không?
  2. Bổ sung 3 nhóm trường hợp mới phải đăng ký thuế ra sao?
  3. Có bao nhiêu khoản thu nhập được miễn thuế TNCN?

Bỏ thủ tục hoàn thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương tiền công được ủy quyền quyết toán theo Quyết định 1934 đúng không?

Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế, bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Theo đó, tại Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 quy định bãi bỏ 18 thủ tục hành chính về thuế từ ngày 20/07/2026 gồm:

(1) Đăng ký sử dụng dịch vụ TVAN/Đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký dịch vụ TVAN/Đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ TVAN.

(2) Khai miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.

(3) Khai miễn thuế thu nhập cá nhân đối với Chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

(4) Khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

(5) Khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên.

(6) Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với thu nhập từ tiền kết dư của phần dầu để lại/ Khai phụ thu tạm tính đối với dầu lãi từ tiền kết du của phần dầu để lại áp dụng cho Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1.

(7) Khai quyết toán thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên (trừ Lô 09.1).

(8) Khai các khoản thu về hoa hồng dầu, khí, tiền thu về đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí.

(9) Khai thuế tạm tính đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên/Khai quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên (trừ Lô 09.1).

(10) Khai tạm tính tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà đối với hoạt động dầu khí.

(11) Khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà đối với hoạt động dầu khí.

(12) Khai phụ thu tạm tính đối với phần đầu lãi được chia của nhà thẩu dầu khí khi giá dầu thô biến động tăng (trù Lô 09.1).

(13) Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01/7/2007 đối với doanh nghiệp nhà nước hoàn thành cổ phần hóa/ doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyền đổi sở hữu theo hình thức giao, bán.

(14) Giảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ theo pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt.

(15) Hoàn thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp, tổ chức.

(16) Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học.

(17) Hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết khi doanh nghiệp, tổ chức giải thể, phá sản (1.008564).

(18) Hoàn thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế.

Như vậy, Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 quy định đã bãi bỏ thủ tục hoàn thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công được cá nhân ủy quyền quyết toán thuế.

Bỏ thủ tục hoàn thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương tiền công được ủy quyền quyết toán theo Quyết định 1934 đúng không? (Hình từ Internet)

Bổ sung 3 nhóm trường hợp mới phải đăng ký thuế ra sao?

Theo Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế. Theo đó, bổ sung thêm 3 nhóm trường hợp mới phải đăng ký thuế từ 01/7/2026 là người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:

(1) Cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử

Căn cứ điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đối tượng là cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 42 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Trước đó tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC chỉ quy định chung đối với nhà cung cấp nước ngoài và cá nhân nước ngoài không cư trú có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, chưa tách riêng nhóm cá nhân không cư trú theo từng mô hình hoạt động trên nền tảng số.

(2) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác ở trong nước

Căn cứ điểm h.3 khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đối tượng là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác ở trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú);

Trước đó tại điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC, trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế chủ yếu thuộc về ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức được nhà cung cấp nước ngoài ủy quyền, chưa quy định trách nhiệm này đối với chủ quản sàn thương mại điện tử.

(3) Tổ chức kê khai thuế tối thiểu toàn cầu

Căn cứ điểm o khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đối tượng là tổ chức kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu. Đây là quy định chưa từng được đề cập tại Thông tư 86/2024/TT-BTC.

Có bao nhiêu khoản thu nhập được miễn thuế TNCN?

Theo Mục 1 Chương II Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định có 22 trường hợp được miễn thuế TNCN, bao gồm:

1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất của cá nhân.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối.

5. Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia "Cánh đồng lớn", trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

7. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

8. Thu nhập từ kiều hối.

9. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép.

10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

11. Thu nhập từ học bổng.

12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác.

13. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện.

14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài.

15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam.

16. Thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.

17. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh, chuyển nhượng trái phiếu xanh.

18. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

19. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

20. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

21. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

22. Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề là khi nào?

Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề được xác định như thế nào, người nộp thuế cần lưu ý gì khi xác định thời điểm chấm dứt giảm trừ cho người phụ thuộc?

Bài viết mới nhất