Cá nhân được hoàn thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp như thế nào?

Nguyễn Thành Đạt 553 lượt xem
01:20 | 23/07/2026
Các trường hợp cá nhân được hoàn thuế thu nhập cá nhân gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Cá nhân được hoàn thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp như thế nào?
  2. Thời hạn yêu cầu hoàn thuế TNCN nộp thừa là bao lâu?
  3. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán ra sao?
  4. Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công (của cá nhân cư trú)?

Cá nhân được hoàn thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp như thế nào?

Điều 68 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cá nhân được hoàn thuế TNCN trong 03 trường hợp sau đây:

- Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

- Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(khoản 2 Điều 68 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)

Cá nhân được hoàn thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp như thế nào?

Cá nhân được hoàn thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời hạn yêu cầu hoàn thuế TNCN nộp thừa là bao lâu?

Điều 15 Luật Quản lý Thuế 2025 quy định thời hạn yêu cầu hoàn thuế TNCN nộp thừa là 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế.

Cụ thể:

Không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa trong các trường hợp sau đây:

- Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;

- Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và không đề nghị hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt.

(điểm b khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý Thuế 2025)

Giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán ra sao?

Điều 59 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định đối với hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thì cơ quan thuế giải quyết hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện tổng hợp số phải nộp, đã khấu trừ, đã nộp của người nộp thuế trong kỳ quyết toán thuế phát sinh tại các cơ quan thuế trên toàn quốc để xác định số tiền nộp thừa theo quyết toán thuế.

(điểm e Điều 59 Thông tư 89/2026/TT-BTC)

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công (của cá nhân cư trú)?

Theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

- Các khoản giảm trừ gồm:

+ Các khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định

+ Giảm trừ gia cảnh với mức 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) đối với bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc

+ Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác

- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn

- Tổng thu nhập: Là thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

+ Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

- Các khoản được miễn quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

- Thuế suất lũy tiến: Áp dụng theo biểu thuế TNCN 5 bậc như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?