Lương tháng 13 tính thuế TNCN như thế nào?

Đoàn Thanh Hiền 5,233 lượt xem
07:40 | 04/02/2026
Thời điểm tính thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương tháng 13 là khi nào? Lương tháng 13 tính thuế TNCN như thế nào?
Nội dung chính
  1. Lương tháng 13 tính thuế TNCN như thế nào?
  2. Mẫu quyết định thưởng lương tháng 13 đầy đủ là mẫu nào?
  3. Có phải tất cả người lao động đều được nhận lương tháng 13 đồng đều như nhau?
  4. Thời điểm tính thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương tháng 13 là khi nào?

Lương tháng 13 tính thuế TNCN như thế nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công là khoản thu nhập chịu thuế.

Bên cạnh đó, căn cứ điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC khoản tiền thưởng gắn với quan hệ lao động được cộng vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.

Như vậy, tiền lương tháng 13 là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, người lao động chỉ phải nộp thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ mà vẫn đạt đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Cách tính thuế TNCN cho lương tháng 13 sẽ được phân chia theo 2 nhóm đối tượng:

a. Người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

Lương tháng 13 sẽ được cộng chung với lương và các khoản thu nhập khác để tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Cụ thể như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế = Lương tháng 13 + Lương và các khoản phụ cấp khác.

Thuế suất áp dụng theo biểu thuế TNCN 5 bậc tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Tải File excel tính thuế TNCN theo biểu thuế 5 bậc: Tại

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

b. Trường hợp không ký HĐLĐ hoặc HĐLĐ dưới 03 tháng

Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, tiền lương tháng 13 nếu được chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên sẽ bị khấu trừ 10% trên tổng số tiền trước khi thanh toán cho người lao động.

Lương tháng 13 tính thuế TNCN như thế nào?

Mẫu quyết định thưởng lương tháng 13 đầy đủ là mẫu nào?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan không quy định về mẫu quyết định thưởng lương tháng 13. Do đó, doanh nghiệp sẽ tự soạn thảo quyết định thưởng lương tháng 13.

Doanh nghiệp có thể tham khảo mẫu quyết định thưởng lương tháng 13 dưới đây:

Tải mẫu quyết định thưởng lương tháng 13: Tại đây

Có phải tất cả người lao động đều được nhận lương tháng 13 đồng đều như nhau?

Tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Thưởng
1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Từ quy định trên có thể hiểu lương tháng 13 là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động theo như thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc vào dịp tổng kết cuối năm khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi, nhằm mục đích khuyến khích hoặc hỗ trợ người lao động làm việc và hoàn thành tốt công việc.

Tiền lương tháng 13 không phải là khoản bắt buộc người sử dụng lao động phải chi trả cho người lao động. Nếu mức độ hoàn thành công việc không đạt hoặc tình hình hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp không tốt, người lao động có thể không nhận được khoản thưởng này.

Do đó, lương tháng 13 của người lao động có thể khác nhau và không có định mức cụ thể, phụ thuộc vào quy chế riêng của từng đơn vị và từng người lao động.

Thời điểm tính thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương tháng 13 là khi nào?

Tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định như sau:

Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
...
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Riêng thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy theo hướng dẫn tại điểm đ.2, khoản 2, Điều 2 Thông tư này là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hữu trí tự nguyện trả tiền bảo hiểm.

Như vậy, thời điểm tính thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương tháng 13 là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế (tức người lao động).

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất