Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 chính thức đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lên đến 7 ngày?

Phan Thị Huyền Trân 32,708 lượt xem
11:44 | 28/05/2024
Năm nay lịch nghỉ Tết Âm lịch chính thức đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lên đến 7 ngày có đúng không?
Nội dung chính
  1. Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 chính thức đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lên đến 7 ngày?
  2. Người lao động đi làm Tết Âm lịch 2024 thì được trả lương bao nhiêu?
  3. Không thanh toán tiền lương làm việc ngày Tết Âm lịch thì người sử dụng lao động bị phạt thế nào?

Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 chính thức đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lên đến 7 ngày?

Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
...
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
...

Theo đó, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương vào dịp Tết Âm lịch 05 ngày.

Bên cạnh 05 ngày theo luật định, thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2024 sẽ còn có thể được tăng thêm nữa dựa trên các yếu tố như: nghỉ bù, thời gian nghỉ hàng tuần hoặc thỏa thuận riêng giữa doanh nghiệp và người lao động.

Căn cứ Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023, chốt lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:

* Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ Tết Âm lịch 2024 07 ngày từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn).

Đợt nghỉ này tổng cộng là 07 ngày bao gồm 05 ngày nghỉ Tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần.

* Đối với người lao động không làm trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội:

Người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch 2024 như sau:

- 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn; hoặc

- 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn; hoặc

- 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn.

Thông báo phương án nghỉ Tết Âm lịch 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.

Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019.

Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Xem thêm:

Mùng 6 Tết Nguyên đán 2024 là ngày mấy dương lịch? Người lao động được thưởng tết bao nhiêu tiền?

28 Tết 2024 là ngày mấy dương lịch? Người lao động đi làm lại sau Tết Âm lịch 2024 ngày bao nhiêu?

Lịch nghỉ tết âm lịch 2024 chính thức đối với công chức, viên chức và người lao động lên đến 7 ngày?

Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 chính thức đối với công chức, viên chức và người lao động lên đến 7 ngày? (Hình từ Internet)

Người lao động đi làm Tết Âm lịch 2024 thì được trả lương bao nhiêu?

Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo quy định trên, người lao động đi làm dịp Tết Âm lịch thì được hưởng mức lương như sau:

- 100% : ngày làm việc bình thường

- 300% : ngày lễ Tết Âm lịch

Như vậy người lao động làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương.

Người lao động làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương, cụ thể được tính như sau:

- 100% : ngày làm việc bình thường

- 300% : ngày lễ Tết Âm lịch

- 30% : làm việc vào ban đêm

- 60% : 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ (300%).

Không thanh toán tiền lương làm việc ngày Tết Âm lịch thì người sử dụng lao động bị phạt thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 và khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như về hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động khi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm theo một trong các mức sau đây:

- Từ 5 - 10 triệu đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 10 - 2 triệu đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 20 - 30 triệu đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Từ 30 - 40 triệu đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

- Từ 40 - 50 triệu đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Ngoài ra còn áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.

Lưu ý: Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt quy định nêu trên chỉ là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.

Tải mẫu thông báo nghỉ Tết Âm lịch 2024: Tại đây

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn từ ngày 12/10/2026 cho cán bộ công chức viên chức theo Quyết định 68 là gì?

Quy định mới về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Quyết định 68 được áp dụng từ tháng 10/2026. Vậy những trường hợp nào đủ điều kiện được xét nâng bậc lương trước thời hạn và mức thời gian nâng trước được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất