Làm sao để biết mình có bao nhiêu sổ BHXH?
Số sổ bảo hiểm xã hội là dãy mã số bảo hiểm xã hội, được in trên bìa của cuốn sổ BHXH cấp cho mỗi cá nhân tham gia BHXH. Vậy nên tra số sổ BHXH là việc người lao động thực hiện việc tra cứu mã số BHXH của mình.
Điều này sẽ giúp người lao động có thể xác minh thông tin cá nhân và lịch sử đóng bảo hiểm của mình, đảm bảo quyền lợi BHXH được thực hiện đúng và đủ và kiểm soát được quá trình đóng góp và tích lũy vào quỹ bảo hiểm để hưởng các chế độ khi cần thiết.
Việc tra cứu số sổ bảo hiểm xã hội thường được dùng trong các trường hợp sau:
- Khi người lao động cần kiểm tra thông tin đóng bảo hiểm của mình.
- Khi làm thủ tục hưởng các chế độ bảo hiểm như: bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội và lương hưu.
- Khi cần cập nhật thông tin cá nhân hoặc thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu.
- Khi bạn muốn biết số tiền đã đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Theo đó, người lao động có thể tra cứu số sổ BHXH của mình thông qua các cách phổ biến sau:
Cách 1: Truy cập trang website chính thức của cơ quan BHXH và sử dụng chức năng "Tra cứu trực tuyến".
Cách 2: Tra cứu số sổ bảo hiểm bằng điện thoại đã được cài ứng dụng VssID hoặc VNeID (có tài khoản để đăng nhập).
Cách 3: Kiểm tra số sổ BHXH trên mã số thẻ bảo hiểm y tế.
Cách 4: Gọi điện đến tổng đài BHXH Việt Nam hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan BHXH nơi đăng ký tham gia BHXH.
Kết quả số sổ bảo hiểm xã hội cũng chính là dãy "Mã số BHXH" được hiển thị trong bảng kết quả trả về.
Như vậy, thông qua các cách thức lấy mã số bảo hiểm xã hội được nêu trên, người tham gia bảo hiểm xã hội có thể biết được mình có bao nhiêu sổ bảo hiểm xã hội một cách dễ dàng và chính xác nhất.

Làm sao để biết mình có bao nhiêu sổ BHXH? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội thuộc về ai?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật này; phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động.
2. Lập hồ sơ để người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
3. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
4. Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định tại Điều 34 của Luật này và hằng tháng trích khoản tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 của Luật này từ tiền lương của người lao động để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.
...
Đồng thời, căn cứ theo khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 có quy định:
Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
...
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.
Như vậy, theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội thuộc về người sử dụng lao động.
Người lao động nghỉ việc bao lâu thì được chốt sổ bảo hiểm xã hội?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.
...
Như vậy, theo quy định thì trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động là trách nhiệm của người sử dụng lao động. Tuy nhiên, không có quy định cụ thể về thời gian doanh nghiệp chốt cũng như là trả số bảo hiểm xã hội. Trên thực tế thì thời gian chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động sẽ thường kéo dài từ 15 đến 30 ngày sau khi kết thúc hợp đồng lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];