Không chốt sổ BHXH cho người lao động từ 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu tiền?

Nguyễn Thành Đạt 279 lượt xem
16:00 | 21/07/2026
Từ 10/9/2026, Xử phạt bao nhiêu tiền đối với hành vi không chốt sổ BHXH cho người lao động?
Nội dung chính
  1. Không chốt sổ BHXH cho người lao động từ 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu tiền?
  2. Sổ bảo hiểm xã hội được dùng để làm gì?
  3. Thu nhập tính đóng bảo hiểm xã hội gồm những khoản nào?

Không chốt sổ BHXH cho người lao động từ 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu tiền?

Điều 48 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định không chốt sổ BHXH cho NLĐ từ 10/9/2026 sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng với mỗi NLĐ bị vi phạm nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với cá nhân NSDLĐ và từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với mỗi NLĐ bị vi phạm nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng đối với tổ chức.

Cụ thể:

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau:

- Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho người không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

- Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về bảo hiểm xã hội của người lao động khi tổ chức công đoàn yêu cầu;

- Không trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi người lao động có yêu cầu;

- Không trả chế độ trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được tiền trợ cấp do cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển đến;

- Không giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 47 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đi khám giám định suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa;

- Không cung cấp giấy tờ về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc cho người lao động trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc; không thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động kịp thời hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

(điểm c khoản 3 Điều 48 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)

Lưu ý: Khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

- Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 10/09/2026.

Không chốt sổ BHXH cho người lao động từ 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu tiền?

Không chốt sổ BHXH cho người lao động từ 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Sổ bảo hiểm xã hội được dùng để làm gì?

Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, trong đó chứa đựng thông tin cơ bản về nhân thân, ghi nhận việc đóng, hưởng, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội và các thông tin cần thiết khác có liên quan.

Cụ thể:

Sổ bảo hiểm xã hội

- Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, trong đó chứa đựng thông tin cơ bản về nhân thân, ghi nhận việc đóng, hưởng, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội và các thông tin cần thiết khác có liên quan.

- Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.

+ Chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026, thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử; sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm xã hội yêu cầu.

- Dữ liệu về sổ bảo hiểm xã hội được cập nhật chính xác, kịp thời, đối chiếu thông tin và quản lý theo quy định.

(khoản 1 Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Thu nhập tính đóng bảo hiểm xã hội gồm những khoản nào?

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là tiền lương tháng.

Bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.

(điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người cao tuổi tham gia BHYT 5 năm liên tục được hưởng quyền lợi gì?

Người cao tuổi có được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí 100% không? Những trường hợp nào được ngân sách nhà nước đóng toàn bộ mức phí BHYT và người cao tuổi có phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, hoàn cảnh hoặc mức hưởng nào để được cấp thẻ BHYT miễn phí?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được chốt sổ BHXH khi nghỉ ngang?

Người lao động tự ý nghỉ việc, nghỉ ngang có được doanh nghiệp chốt và xác nhận quá trình đóng BHXH hay không? Khi nghỉ việc không đúng quy định, người lao động cần làm gì để bảo đảm quyền lợi về BHXH?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?