Kiểm sát viên đương nhiên bị cách chức khi thuộc trường hợp nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 180 lượt xem
22:35 | 01/04/2026
Theo quy định pháp luật Kiểm sát viên đương nhiên bị cách chức khi thuộc trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Kiểm sát viên là ai?
  2. Kiểm sát viên đương nhiên bị cách chức khi thuộc trường hợp nào?
  3. 05 việc mà Kiểm sát viên không được làm đó là những việc gì?
  4. Điều kiện để trở thành Kiểm sát viên của cử nhân Luật tốt nghiệp từ đại học chính quy là gì?

Kiểm sát viên là ai?

Căn cứ tại Điều 74 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 quy định Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại khoản 2 Điều 74 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025.

Kiểm sát viên đương nhiên bị cách chức khi thuộc trường hợp nào?

Kiểm sát viên đương nhiên bị cách chức khi thuộc trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Kiểm sát viên đương nhiên bị cách chức khi thuộc trường hợp nào?

Căn cứ Điều 89 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định như sau:

Cách chức Kiểm sát viên
1. Kiểm sát viên đương nhiên bị cách chức chức danh Kiểm sát viên khi bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Kiểm sát viên có thể bị cách chức chức danh Kiểm sát viên khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm trong khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp;
b) Vi phạm quy định tại Điều 84 của Luật này;
c) Vi phạm về phẩm chất đạo đức;
d) Có hành vi vi phạm pháp luật khác.

Theo đó, Kiểm sát viên đương nhiên bị cách chức chức danh Kiểm sát viên khi bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

>> Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

>> Tải về: Bảng lương mới đối với CBCCVC và LLVT (dự kiến tăng 8%)

Tải về >> Dự thảo Nghị định tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2026

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

05 việc mà Kiểm sát viên không được làm đó là những việc gì?

Theo Điều 84 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định về những việc Kiểm sát viên không được làm sau đây:

Những việc Kiểm sát viên không được làm
1. Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm.
2. Tư vấn cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án, vụ việc không đúng quy định của pháp luật.
3. Can thiệp vào việc giải quyết vụ án, vụ việc hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án, vụ việc.
4. Đưa hồ sơ, tài liệu của vụ án, vụ việc ra khỏi cơ quan nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền.
5. Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc mà mình có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quy định.

Theo đó, Những việc Kiểm sát viên không được làm bao gồm:

- Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm.

- Tư vấn cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án, vụ việc không đúng quy định của pháp luật.

- Can thiệp vào việc giải quyết vụ án, vụ việc hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án, vụ việc.

- Đưa hồ sơ, tài liệu của vụ án, vụ việc ra khỏi cơ quan nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền.

- Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc mà mình có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quy định.

Điều kiện để trở thành Kiểm sát viên của cử nhân Luật tốt nghiệp từ đại học chính quy là gì?

Căn cứ theo Điều 75 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định như sau:

Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên
1. Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.
2. Có trình độ cử nhân luật trở lên.
3. Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát.
4. Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Luật này.
5. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Như vậy, điều kiện để trở thành Kiểm sát viên đó là:

- Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.

- Có trình độ cử nhân luật trở lên.

- Đã được đào tạo về nghiệp vụ Kiểm sát.

- Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014.

- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Ngoài những điều kiện để trở thành Kiểm sát viên ở trên, còn cần tham gia thi tuyển công chức ngành Kiểm sát theo quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 303/QĐ-VKSTC năm 2020.

Như vậy, cử nhân Luật tốt nghiệp từ Đại học Luật phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện để trở thành Kiểm sát viên nêu trên thì mới được trở thành Kiểm sát viên ngay sau khi ra trường.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ một lần 1.5 tỷ đồng/người cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức viên chức theo Nghị quyết 29 trong trường hợp nào?

Chính sách hỗ trợ một lần đến 1,5 tỷ đồng/người cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29 được áp dụng đối với những trường hợp nào và điều kiện hưởng hỗ trợ cụ thể ra sao?

Bài viết mới nhất