Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao được tính từ khi nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 149 lượt xem
21:40 | 09/05/2026
Theo quy định pháp luật nhiệm kỳ của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao được tính từ khi nào?
Nội dung chính
  1. Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao được tính từ khi nào?
  2. Số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao là bao nhiêu?
  3. Kiểm sát viên có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm như thế nào?

Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao được tính từ khi nào?

Căn cứ theo Điều 82 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 (được sửa đổi bởi khoản 25 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định về nhiệm kỳ Kiểm sát viên như sau:

Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên
1. Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao được tính từ khi được bổ nhiệm đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.
2. Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên được bổ nhiệm lần đầu là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Kiểm sát viên được bổ nhiệm lại hoặc bổ nhiệm vào ngạch cao hơn có nhiệm kỳ đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.

Theo đó, nhiệm kỳ của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao được tính từ khi được bổ nhiệm đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.

>> Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

>> Tải về: Bảng lương mới đối với CBCCVC và LLVT (dự kiến tăng 8%)

Tải về >> Dự thảo Nghị định tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2026

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao được tính từ khi nào?

Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao được tính từ khi nào? (Hình từ Internet)

Số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 118/2026/UBTVQH15 quy định số lượng, tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân (Từ ngày 12/1/2026) như sau:

Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân
Tổng số Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân các cấp là 11.285 người (không bao gồm số lượng Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao). Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của các Viện kiểm sát nhân dân như sau:
1. Số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao là 622 người, trong đó tỷ lệ Kiểm sát viên cao cấp không quá 39,9%, Kiểm sát viên trung cấp không quá 35,8%, còn lại là Kiểm sát viên sơ cấp;
2. Số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là 3.732 người, trong đó tỷ lệ Kiểm sát viên cao cấp không quá 9,0%, Kiểm sát viên trung cấp không quá 73,9%, còn lại là Kiểm sát viên sơ cấp;
3. Số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân khu vực là 6.931 người, trong đó tỷ lệ Kiểm sát viên cao cấp không quá 5,6%, Kiểm sát viên trung cấp không quá 25,7%, còn lại là Kiểm sát viên sơ cấp.

Theo đó, số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao là 622 người.

Trong đó, tỷ lệ Kiểm sát viên cao cấp không quá 39,9%, Kiểm sát viên trung cấp không quá 35,8%, còn lại là Kiểm sát viên sơ cấp.

Lưu ý rằng: Trong thời gian thực hiện Nghị quyết 225/2025/QH15, số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của mỗi cấp Kiểm sát có thể thay đổi theo sự điều động của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao nhưng không làm tăng tổng biên chế Kiểm sát viên của các cấp Kiểm sát đã được giao và phải bảo đảm số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của mỗi cấp Kiểm sát theo quy định tại Nghị quyết 225/2025/QH15 từ ngày 01/01/2029.

Kiểm sát viên có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm như thế nào?

Theo Điều 83 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định:

Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
1. Khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.
Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình trong việc thực hành quyền công tố, tranh tụng tại phiên tòa và kiểm sát hoạt động tư pháp.
Kiểm sát viên phải chấp hành quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì Kiểm sát viên có quyền từ chối nhiệm vụ được giao và phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với Viện trưởng; trường hợp Viện trưởng vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và Kiểm sát viên phải chấp hành nhưng không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo lên Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có thẩm quyền. Viện trưởng đã quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, xử lý nghiêm minh đối với vi phạm pháp luật của Kiểm sát viên khi thực hiện nhiệm vụ được giao; có quyền rút, đình chỉ hoặc hủy bỏ các quyết định trái pháp luật của Kiểm sát viên.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp do luật định.
3. Trong vụ việc có nhiều Kiểm sát viên tham gia giải quyết thì Kiểm sát viên ở ngạch thấp hơn phải tuân theo sự phân công, chỉ đạo của Kiểm sát viên ở ngạch cao hơn.
4. Khi thực hiện nhiệm vụ, Kiểm sát viên có quyền ra quyết định, kết luận, yêu cầu, kiến nghị theo quy định của pháp luật.

Theo đó, Kiểm sát viên có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

- Khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.

- Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình trong việc thực hành quyền công tố, tranh tụng tại phiên tòa và kiểm sát hoạt động tư pháp.

- Kiểm sát viên phải chấp hành quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì Kiểm sát viên có quyền từ chối nhiệm vụ được giao và phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với Viện trưởng;

Trường hợp Viện trưởng vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và Kiểm sát viên phải chấp hành nhưng không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo lên Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có thẩm quyền. Viện trưởng đã quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

- Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp do luật định.

- Trong vụ việc có nhiều Kiểm sát viên tham gia giải quyết thì Kiểm sát viên ở ngạch thấp hơn phải tuân theo sự phân công, chỉ đạo của Kiểm sát viên ở ngạch cao hơn.

- Khi thực hiện nhiệm vụ, Kiểm sát viên có quyền ra quyết định, kết luận, yêu cầu, kiến nghị theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chứng chỉ bồi dưỡng tư pháp cấp xã có thay thế được chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch không?

Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ theo vị trí việc làm cho chuyên viên tư pháp xã, phường, đặc khu có thay thế được chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch không? Trường hợp nào được miễn tham gia một số chuyên đề trong chương trình bồi dưỡng theo Quyết định 2218/QĐ-BTP?

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?