Bảng lương Kiểm sát viên từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng?

15:00 | 20/06/2026
Từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở thì bảng lương Kiểm sát viên thay đổi như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng lương Kiểm sát viên từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng?
  2. Để trở thành Kiểm sát viên phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?
  3. Kiểm sát viên có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm như thế nào?

Bảng lương Kiểm sát viên từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng?

Theo Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 quy định như sau:

Lưu ý: từ ngày 01/7/2025, hệ thống Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức có 3 cấp, gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân khu vực, kết thúc hoạt động VKSND cấp cao và VKSND cấp huyện.

Ghi chú: Đối tượng áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành tòa án, ngành kiểm sát như sau:

- Loại A3 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, Thẩm tra viên cao cấp, Thư ký viên cao cấp: Kiểm sát viên Viện KSNDTC, Kiểm tra viên cao cấp, điều tra viên cao cấp ( trong đó Cụm từ “Thẩm phán cao cấp” bị thay thế bởi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 66/2025/UBTVQH15)

- Loại A2 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm tra viên chính, Thư ký viên chính: Kiểm sát viên Viện KSND cấp tỉnh, kiểm tra viên chính, điều tra viên trung cấp ( Cụm từ "Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh" bị thay thế bởi khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 66/2025/UBTVQH15)

- Loại A1 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm tra viên, Thư ký viên: Kiểm sát viên Viện KSND khu vực, kiểm tra viên, điều tra viên sơ cấp ( Cụm từ "Thẩm phán Toà án nhân dân khu vực" bị thay thế bởi khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 66/2025/UBTVQH15).

Theo đó, hệ số lương Kiểm sát viên các cấp như sau:

- Kiểm sát viên Viện KSNDTC được áp dụng theo hệ số lương của công chức loại A3, có hệ số lương từ 6,20 đến 8,00.

- Kiểm sát viên Viện KSND cấp tỉnh được áp dụng theo hệ số lương của công chức loại A2, có hệ số lương từ 4,40 đến 6,78.

- Kiểm sát viên Viện KSND khu vực được áp dụng theo hệ số lương của công chức loại A1, có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98.

Đồng thời, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. Mức lương Kiểm sát viên = lương cơ sở x hệ số lương

Bảng lương Kiểm sát viên từ ngày 01/7/2026 sẽ có sự thay đổi như sau:

* Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: VNĐ)

6,20

15.686.000

6,56

16.596.800

6,92

17.507.600

7,28

18.418.400

7,64

19.329.200

8,00

20.240.000

* Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: VNĐ)

4,40

11.132.000

4,74

11.992.200

5,08

12.852.400

5,42

13.712.600

5,76

14.572.800

6,10

15.433.000

6,44

16.293.200

6,78

17.153.400

* Bảng lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực

Hệ số

Mức lương

(Đơn vị: VNĐ)

2,34

5.920.200

2,67

6.755.100

3,00

7.590.000

3,33

8.424.900

3,66

9.259.800

3,99

10.094.700

4,32

10.929.600

4,65

11.764.500

4,98

12.599.400

*Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác,....

Bảng lương Kiểm sát viên từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng?

Bảng lương Kiểm sát viên từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng? (Hình từ Internet)

Để trở thành Kiểm sát viên phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Theo quy định tại Điều 75 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, để trở thành Kiểm sát viên phải đáp ứng những tiêu chuẩn:

- Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.

- Có trình độ cử nhân luật trở lên.

- Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát.

- Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014.

- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Kiểm sát viên có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm như thế nào?

Kiểm sát viên có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định tại Điều 83 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014.

Cụ thể:

- Khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.

- Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình trong việc thực hành quyền công tố, tranh tụng tại phiên tòa và kiểm sát hoạt động tư pháp.

- Kiểm sát viên phải chấp hành quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì Kiểm sát viên có quyền từ chối nhiệm vụ được giao và phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với Viện trưởng;

Trường hợp Viện trưởng vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và Kiểm sát viên phải chấp hành nhưng không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo lên Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có thẩm quyền. Viện trưởng đã quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

- Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp do luật định.

- Trong vụ việc có nhiều Kiểm sát viên tham gia giải quyết thì Kiểm sát viên ở ngạch thấp hơn phải tuân theo sự phân công, chỉ đạo của Kiểm sát viên ở ngạch cao hơn.

- Khi thực hiện nhiệm vụ, Kiểm sát viên có quyền ra quyết định, kết luận, yêu cầu, kiến nghị theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Quy định trả lương cho người lao động năm 2026 ra sao?

Quy định về tiền lương năm 2026 gồm các nội dung về mức lương, hình thức, kỳ hạn và nguyên tắc trả lương cho người lao động. Vậy người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động như thế nào?

Bài viết mới nhất