Không trả chế độ trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động trong thời hạn quy định thì bị xử phạt như thế nào?

08:33 | 11/12/2024
Người sử dụng lao động khi có hành vi không trả chế độ trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động trong thời hạn quy định thì bị xử phạt như thế nào? Câu hỏi của anh Bảo (Hà Nội).
Nội dung chính
  1. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được thực hiện như thế nào?
  2. Mức xử phạt hành vi không trả chế độ trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động trong thời hạn quy định?
  3. Thời hiệu xử lý hành vi không trả chế độ trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động trong thời hạn quy định là bao lâu?

Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được thực hiện như thế nào?

Căn cứ Điều 60 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau:

Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Người sử dụng lao động lập danh sách người đã hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe chưa phục hồi và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày người lao động được xác định là sức khỏe chưa phục hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này.
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi nhận danh sách, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động và chuyển tiền cho đơn vị sử dụng lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển đến, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả tiền trợ cấp cho người lao động.

Như vậy, người sử dụng có trách nhiệm lập danh sách người lao động hưởng trợ cấp và chi trả tiền cấp cho người lao động trong thời gian quy định như trên.

Không trả chế độ trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động trong thời hạn quy định thì bị xử phạt như thế nào?

Không trả chế độ trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động trong thời hạn quy định thì bị xử phạt như thế nào? (Hình từ Internet)

Mức xử phạt hành vi không trả chế độ trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động trong thời hạn quy định?

Căn cứ khoản 1 Điều 41 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không trả chế độ trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được tiền trợ cấp do cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển đến.
...
7. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả chế độ trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định khi có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
...

Theo quy định, người sử dụng lao động khi có hành vi không trả chế độ trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được tiền trợ cấp do cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển đến thì bị xử phạt hành chính với mức tiền từ 1 - 2 triệu đồng với mỗi người vi phạm nhưng không quá 75 triệu đồng.

Lưu ý: theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Ngoài ra, buộc người sử dụng lao động trả chế độ trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định.

Thời hiệu xử lý hành vi không trả chế độ trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động trong thời hạn quy định là bao lâu?

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
...

Dẫn chiếu theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định như sau:

Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:
a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:
Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.
Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
...

Như vậy, thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi không trả chế độ trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động trong thời hạn quy định là 01 năm.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được chốt sổ BHXH khi nghỉ ngang?

Người lao động tự ý nghỉ việc, nghỉ ngang có được doanh nghiệp chốt và xác nhận quá trình đóng BHXH hay không? Khi nghỉ việc không đúng quy định, người lao động cần làm gì để bảo đảm quyền lợi về BHXH?

Lao Động Tiền Lương
Có phải đóng BHXH tại công ty cũ đến khi tìm được việc mới?

Người lao động nghỉ việc có phải tiếp tục đóng BHXH tại công ty cũ cho đến khi tìm được việc làm mới hay không? Khi chấm dứt hợp đồng lao động, trách nhiệm đóng BHXH của người lao động và doanh nghiệp được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất