Không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 có bị phạt không? Mức phạt cao nhất là bao nhiêu?
Có, theo Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 thì có thể bị phạt tiền cao nhất đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân và từ cao nhất đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là tổ chức.
Cụ thể, tại khoản 1 Điều 6 và điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:
...
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
...
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
...
Theo đó, nếu người sử dụng lao động không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 thì có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
>> Xem thêm: Hướng dẫn 3 cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 doanh nghiệp cần biết

Không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 có bị phạt không? Mức phạt cao nhất là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 là được quy định tại đâu?
Mẫu 01 PLI Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2026 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Dưới đây là mẫu 01 PLI Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026:
Mẫu 01 PLI - Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:

Tải về >> Tải Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026
Hướng dẫn điền:
- Mục (1): Ghi Sở Nội vụ; cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Mục (2) Vị trí việc làm phân loại theo:
+ Cột (8) Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã;
+ Cột (9) Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội;
+ Cột (10) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin.
Lưu ý:
- Người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Người lao động có trách nhiệm gì trong việc bảo đảm an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc?
Theo Điều 17 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc bao gồm:
(1) Chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn vệ sinh lao động của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.
(2) Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các công việc, nhiệm vụ được giao.
(3) Phải tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trước khi sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động.
(4) Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất an toàn, vệ sinh lao động, hành vi vi phạm quy định an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi biết tai nạn lao động, sự cố hoặc phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia ứng cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];