Kế hoạch 272/KH-UBND triển khai sắp xếp các cơ sở giáo dục MN, TH, THCS, THPT và trường chuyên biệt công lập?
Ngày 10/7/2026 UBND Thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch 272/KH-UBND năm 2026 triển khai sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường chuyên biệt công lập trên địa bàn.
>> Kế hoạch 272/KH-UBND năm 2026: TẠI ĐÂY
Thực hiện Thông báo kết luận số 551-TB/TU ngày 08/7/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy tại hội nghị ngày 07/7/2026 về Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố; Kế hoạch số 1186/KH-BGDĐT ngày 26/6/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đẩy mạnh sắp xếp mạng lưới và thực hiện thí điểm một số mô hình đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập và Công văn số 4054/BGDĐT-GDPT ngày 30/6/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đẩy mạnh sắp xếp mạng lưới các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên công lập phù hợp với chính quyền địa phương 2 cấp;
UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường chuyên biệt công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Đẩy mạnh sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập phù hợp với chủ trương chuyển mạnh từ tư duy “quản lý giáo dục” sang “quản trị phát triển giáo dục”; chuyển trọng tâm từ giảm đầu mối cơ học sang tái cấu trúc mạng lưới cơ sở giáo dục theo quy mô dân số, phân bố dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho người học và nâng cao chất lượng giáo dục.
[...]
Lưu ý: Kế hoạch 272/KH-UBND năm 2026 triển khai sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường chuyên biệt công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội.
>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%
>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành (khoản tiền cụ thể) |
>> Nghị định tăng lương cơ sở 01/7/2026: tải về
>> Nghị định tăng lương hưu 01/7/2026: tải về
>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây
>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây
Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
Xem thêm nội dung mới nhất năm 2026:
>> Tổng Bí thư kết luận danh sách xã phường tiếp tục bị sáp nhập năm 2026 do không đạt tiêu chuẩn
>> Nay - hết tháng 6/2027: Hỗ trợ 3.000.000 đồng/tháng cho cán bộ công chức viên chức
>> Tổng hợp Công văn sáp nhập cơ sở giáo dục mầm non, TH, THCS, THPT năm 2026
>> Thủ tướng Chỉ đạo sáp nhập trường học trên 34 tỉnh/thành hoàn thành trước ngày 30/08/2026
>> Đã có phương án sáp nhập trường học theo Kế hoạch 272/KH-UBND
>> Mới nhất >> Miễn lệ phí thủ tục hành chính cho Công dân hoàn thành tích hợp giấy tờ trên VNeID
>> Không cho hưởng NĐ154 với Người KCT tự nguyện nghỉ
>> Lộ trình sắp xếp, sáp nhập trường học từ 1/7/2026
>> Danh sách 15 tỉnh/thành thí điểm sắp xếp trường học từ 1/7/2026
>> HẠN CHÓT sáp nhập trường học trên 34 tỉnh/thành

Kế hoạch 272/KH-UBND triển khai sắp xếp các cơ sở giáo dục MN, TH, THCS, THPT và trường chuyên biệt công lập? (Hình từ Internet)
Bảng lương Viên chức chính thức từ 1/7/2026 ra sao?
Tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở mới áp dụng chính thức từ 01/7/2026 đối với cán bộ công chức viên chức trong các cơ quan nhà nước là 2.530.000 đồng/tháng.
Dưới đây là toàn bộ bảng lương Viên chức chính thức từ 1/7/2026 theo mức lương cơ sở mới 2,53 triệu đồng như sau:
*Đối với Viên chức loại A3 nhóm 1 (A3.1)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 6,2 | 15.686.000 |
Bậc 2 | 6,56 | 16.596.800 |
Bậc 3 | 6,92 | 17.507.600 |
Bậc 4 | 7,28 | 18.418.400 |
Bậc 5 | 7,64 | 19.329.200 |
Bậc 6 | 8,0 | 20.240.000 |
*Đối với Viên chức loại A3 nhóm 2 (A3.2)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 5,75 | 14.547.500 |
Bậc 2 | 6,11 | 15.458.300 |
Bậc 3 | 6,47 | 16.369.100 |
Bậc 4 | 6,83 | 17.279.900 |
Bậc 5 | 7,19 | 18.190.700 |
Bậc 6 | 7,55 | 19.101.500 |
* Đối với Viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 4,4 | 11.132.000 |
Bậc 2 | 4,74 | 11.992.200 |
Bậc 3 | 5,08 | 12.852.400 |
Bậc 4 | 5,42 | 13.712.600 |
Bậc 5 | 5,76 | 14.572.800 |
Bậc 6 | 6,1 | 15.433.000 |
Bậc 7 | 6,44 | 16.293.200 |
Bậc 8 | 6,78 | 17.153.400 |
* Đối với Viên chức loại A2 nhóm 2 (A2.2)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 4 | 10.120.000 |
Bậc 2 | 4,34 | 10.980.200 |
Bậc 3 | 4,68 | 11.840.400 |
Bậc 4 | 5,02 | 12.700.600 |
Bậc 5 | 5,36 | 13.560.800 |
Bậc 6 | 5,7 | 14.421.000 |
Bậc 7 | 6,04 | 15.281.200 |
Bậc 8 | 6,38 | 16.141.400 |
*Đối với Viên chức loại A1
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 2,34 | 5.920.200 |
Bậc 2 | 2,67 | 6.755.100 |
Bậc 3 | 3,0 | 7.590.000 |
Bậc 4 | 3,33 | 8.424.900 |
Bậc 5 | 3,66 | 9.259.800 |
Bậc 6 | 3,99 | 10.094.700 |
Bậc 7 | 4,32 | 10.929.600 |
Bậc 8 | 4,65 | 11.764.500 |
Bậc 9 | 4,98 | 12.599.400 |
*Đối với Viên chức loại A0
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 2,1 | 5.313.000 |
Bậc 2 | 2,41 | 6.097.300 |
Bậc 3 | 2,72 | 6.881.600 |
Bậc 4 | 3,03 | 7.665.900 |
Bậc 5 | 3,34 | 8.450.200 |
Bậc 6 | 3,65 | 9.234.500 |
Bậc 7 | 3,96 | 10.018.800 |
Bậc 8 | 4,27 | 10.803.100 |
Bậc 9 | 4,58 | 11.587.400 |
Bậc 10 | 4,89 | 12.371.700 |
*Đối với Viên chức loại B
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 1,86 | 4.705.800 |
2 | 2,06 | 5.211.800 |
3 | 2,26 | 5.717.800 |
4 | 2,46 | 6.223.800 |
5 | 2,66 | 6.729.800 |
6 | 2,86 | 7.235.800 |
7 | 3,06 | 7.741.800 |
8 | 3,26 | 8.238.672 |
9 | 3,46 | 8.753.800 |
10 | 3,66 | 9.259.800 |
11 | 3,86 | 9.765.800 |
12 | 4,06 | 10.271.800 |
*Đối với Viên chức loại C nhóm 1 (C.1)
Bậc | Hệ số lượng | Mức lương mới |
1 | 1,65 | 4.174.500 |
2 | 1,83 | 4.629.900 |
3 | 2,01 | 5.085.300 |
4 | 2,19 | 5.540.700 |
5 | 2,37 | 5.996.100 |
6 | 2,55 | 6.451.500 |
7 | 2,73 | 6.906.900 |
8 | 2,91 | 7.362.300 |
9 | 3,09 | 7.817.700 |
10 | 3,27 | 8.273.100 |
11 | 3,45 | 8.728.500 |
12 | 3,63 | 9.183.900 |
*Đối với Viên chức loại C nhóm 2 (C.2)
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 2 | 5.060.000 |
2 | 2,18 | 5.515.400 |
3 | 2,36 | 5.970.800 |
4 | 2,54 | 6.426.200 |
5 | 2,72 | 6.881.600 |
6 | 2,9 | 7.337.000 |
7 | 3,08 | 7.792.400 |
8 | 3,26 | 8.247.800 |
9 | 3,44 | 8.703.200 |
10 | 3,62 | 9.158.600 |
11 | 3,8 | 9.614.000 |
12 | 3,98 | 10.069.400 |
*Đối với Viên chức loại C nhóm 3 (C.3)
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 1,5 | 3.795.000 |
2 | 1,68 | 4.250.400 |
3 | 1,86 | 4.705.800 |
4 | 2,04 | 5.161.200 |
5 | 2,22 | 5.616.600 |
6 | 2,4 | 6.072.000 |
7 | 2,58 | 6.527.400 |
8 | 2,76 | 6.982.800 |
9 | 2,94 | 7.438.200 |
10 | 3,12 | 7.893.600 |
11 | 3,3 | 8.349.000 |
12 | 3,48 | 8.804.400 |
Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,....
Như vậy, khi áp dụng mức lương cơ sở mới thì lương viên chức nhận được cao nhất là 20.240.000 đồng/tháng đối với viên chức loại A3.1 bậc 6 và thấp nhất là 3.795.000 đồng/tháng đối với viên chức loại C3 bậc 1.
03 nhóm đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo từ 07/07/2026 gồm những ai?
Ngày 22/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP phụ cấp ưu đãi nhà giáo (Phụ cấp đứng lớp) từ 07/7/2026
03 nhóm đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo từ 07/7/2026 gồm:
- Nhà giáo
- Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
- Nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Bao gồm cả người đang trong thời gian tập sự, thử việc hoặc hợp đồng áp dụng tiền lương theo bảng lương của viên chức.
Không áp dụng đối với cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];