Không giải quyết tinh giản biên chế cho toàn bộ Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố dôi dư sau sắp xếp thôn, tổ dân phố đối với những trường hợp nào theo Công văn 3299?

Hồ Tấn Thiện 4,220 lượt xem
10:58 | 19/07/2026
Theo Công văn 3299, những trường hợp nào không được giải quyết tinh giản biên chế đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố dôi dư sau khi sắp xếp thôn, tổ dân phố?
Nội dung chính
  1. Không giải quyết tinh giản biên chế cho toàn bộ Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố dôi dư sau sắp xếp thôn, tổ dân phố đối với những trường hợp nào theo Công văn 3299?
  2. Tiêu chuẩn Trưởng thôn năm 2026?
  3. Quy trình bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới nhất?

Không giải quyết tinh giản biên chế cho toàn bộ Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố dôi dư sau sắp xếp thôn, tổ dân phố đối với những trường hợp nào theo Công văn 3299?

Ngày 12/6/2026, Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng có ban hành Công văn 3299/SNV-XDCQ xác định dôi dư và giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động KCT ở thôn sau sắp xếp.

Tải về => Công văn 3299/SNV-XDCQ năm 2026.

Theo đó, Sở Nội vụ nhận được Công văn số 946/UBND-VHXH ngày 05/6/2026 của Ủy ban nhân dân xã Đạ Tẻh về việc hướng dẫn cách xác định dôi dư đối với trường hợp thôn không thực hiện sắp xếp thì người hoạt động không chuyên trách ở các thôn này khi nghỉ công tác có được hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

=> Theo đó, Sở Nội vụ trả lời như sau: Theo khoản 4 Điều 16 Nghị định 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, quy định: “Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế”.

Theo khoản 5 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế, quy định: “Người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền”.

Do đó, những người hoạt động KCT ở các thôn không thực hiện sắp xếp khi nghỉ công tác thì không thuộc đối tượng dôi dư để được giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ.

* Xem thêm thông tin mới nhất:

>> Mỗi tháng Đảng viên nhận tiền theo 07 mức từ 250.00 đồng/người đến 1.300.000 đồng/người

>> Từ 10/7/2026 Trẻ em dưới 03 tuổi nhận 1.000.000 đồng/tháng, 1.250.000 đồng đến 1.500.000 đồng/tháng

>> Chính thức: Ngay từ 07/2026 người cao tuổi nhận thêm 50% mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Mức phụ cấp mới 759.000 đồng từ 10/7/2026 của Phó Bí thư chi bộ, Phó Trưởng ban CTMT, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng Tổ dân phố

>> Toàn bộ CBCCVC từ tháng 7/2026 lãnh thêm từ 3.200.000 đồng đến 4.000.000 đồng/tháng

>> Chính thức từ 10/7/2026: CBCCVC nhận thêm 2.000.000 đồng/người (mức thấp nhất) và 5.000.000 đồng/người (mức cao nhất)

>> Từ 10/7/2026 người hưởng hưu trí xã hội lãnh thêm 250.000 đồng/tháng

>> Chốt bảng phụ cấp mới từng chức danh, kiêm nhiệm từ 10/7/2026 của Trưởng thôn, TDP; Bí thư; Trưởng ban CTMT và 08 chức danh hỗ trợ khác

>> Chính thức cho thôi làm Trưởng khu phố, Trưởng thôn từ ngày 1/8/2026

>> Công văn ngày 17/7/2026: Hướng dẫn chế độ chính sách cho cán bộ công chức theo Nghị định 76/2019/NĐ-CP

>> Công văn 4249: Đề xuất CBCCVC làm việc ngày thứ 7 hằng tuần

>> Chính thức HKD, CNKD không phải thông báo doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống từ 01/7/2026

>> Thống nhất chi cho mỗi trẻ em dưới 16 tuổi 750.000 đồng/người/tháng

>> Tổng Bí thư kết luận danh sách xã phường tiếp tục bị sáp nhập năm 2026 do không đạt tiêu chuẩn

>> Nay - hết tháng 6/2027: Hỗ trợ 3.000.000 đồng/tháng cho cán bộ công chức viên chức

>> Thông báo 105-TB/VPTW: Đề án cải cách tiền lương, xếp lương nhà giáo ở mức cao nhất trong thang bậc lương sự nghiệp

>> Danh sách 617462 doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có nợ thuế, doanh nghiệp ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

>> Toàn bộ 34 Phương án sắp xếp trường mầm non, phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục có nhiều cấp học

Không giải quyết tinh giản biên chế cho toàn bộ Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố dôi dư sau sắp xếp thôn, tổ dân phố đối với những trường hợp nào theo Công văn 3299?

Không giải quyết tinh giản biên chế cho toàn bộ Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố dôi dư sau sắp xếp thôn, tổ dân phố đối với những trường hợp nào theo Công văn 3299? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn Trưởng thôn năm 2026?

Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn Trưởng thôn năm 2026 như sau:

(1) Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

(2) Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

(3) Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.

(4) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

(5) Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.

Quy trình bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới nhất?

Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 59/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 quy định về quy trình bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới gồm có 3 bước như sau: Công tác chuẩn bị bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; Tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; Công nhận kết quả bầu cử.

Cụ thể:

Bước 1: Công tác chuẩn bị bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

+ Ban hành quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch chậm nhất 20 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

+ Ban hành quyết định thành lập Tổ bầu cử chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

Tổ bầu cử gồm: Đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố làm Tổ trưởng; thành viên là đại diện các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và đại diện hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố (không phải là người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố).

Các quyết định phải được thông báo đến Nhân dân ở thôn, tổ dân phố, niêm yết tại nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn, tổ dân phố và thông báo trên hệ thống truyền thanh hoặc bằng hình thức khác phù hợp với điều kiện của địa phương chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử.

- Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; báo cáo cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để thống nhất giới thiệu ít nhất 01 người ra ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố sau khi có ý kiến của chi ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để quyết định danh sách chính thức những người ứng cử (ít nhất 01 người). Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản theo mẫu số 05 tại đây kèm theo Nghị định 59/2023/NĐ-CP và gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư.

Bước 2: Tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Việc tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại cuộc họp của cộng đồng dân cư thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP.

Dẫn chiếu đến Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP có quy định về việc tổ chức bầu tại cuộc hợp cộng đồng dân cư được thực hiện như sau:

- Người có thẩm quyền triệu tập, chủ trì và nội dung tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư.

- Thành phần tham dự cuộc họp của cộng đồng dân cư được quy định tại khoản 1, 2 Điều 18 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022. Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc họp phải thuận lợi, phù hợp với điều kiện thực tế để cộng đồng dân cư tham gia đầy đủ.

- Thông tin về cuộc họp của cộng đồng dân cư phải được thông báo đến thành phần tham dự ít nhất 02 ngày trước khi tổ chức cuộc họp

- Tài liệu cuộc họp để cộng đồng dân cư bàn và quyết định phải được chuẩn bị đầy đủ trước khi tổ chức cuộc họp.

- Tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư theo trình tự tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP.

- Trường hợp tổ chức cuộc họp cụm dân cư theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định phương án tổ chức cuộc họp sau khi thống nhất với Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố.

Bước 3: Công nhận kết quả bầu cử

Trong thời hạn 05 làm việc ngày kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận người trúng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc quyết định bầu lại; trường hợp không ban hành quyết định công nhận hoặc quyết định bầu lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất