Hướng dẫn thay đổi số điện thoại trên VNeID? Người lao động phải có tài khoản định danh điện tử mức độ mấy thì mới được giao kết hợp đồng lao động điện tử?

Hồ Tấn Thiện 96 lượt xem
14:40 | 14/04/2026
Cách thay đổi số điện thoại trên VNeID do bị mất như thế nào? Người lao động phải có tài khoản định danh điện tử mức độ mấy thì mới được giao kết hợp đồng lao động điện tử?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thay đổi số điện thoại trên VNeID?
  2. Người lao động phải có tài khoản định danh điện tử mức độ mấy thì mới được giao kết hợp đồng lao động điện tử?
  3. Người lao động sử dụng tài khoản định danh điện tử để làm gì?

Hướng dẫn thay đổi số điện thoại trên VNeID?

Để thay đổi số điện thoại trên VNeID thì thực hiện như sau:

- Bước 1: Vào ứng dụng VNeID.

- Bước 2: Tại giao diện chính, nhấp vào Cài đặt ở góc phải màn hình.

- Bước 3: Chọn Thay đổi số điện thoại.

- Bước 4: Chọn vào Tạo mới yêu cầu để tiến hành thay đổi số điện thoại mới.

- Bước 5: Nhấp Tôi đã hiểu và tiến hành quét gương mặt theo yêu cầu.

- Bước 6: Sau khi đã quét mặt thành công, điền Số điện thoại mới và chọn Lý do thay đổi SĐT. Nhấp Xác nhận sau khi đã đúng và đủ các thông tin và hệ thống sẽ gửi về và chờ hệ thống xác nhận.

Hướng dẫn thay đổi số điện thoại trên VNeID? Người lao động sử dụng VNeID để làm gì?

Hướng dẫn thay đổi số điện thoại trên VNeID? Người lao động sử dụng VNeID để làm gì? (Hình từ Internet)

Người lao động phải có tài khoản định danh điện tử mức độ mấy thì mới được giao kết hợp đồng lao động điện tử?

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 337/2025/NĐ-CP như sau:

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử
....
2. Người sử dụng lao động và người lao động phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Đối với người lao động và người sử dụng lao động là cá nhân: giấy tờ tùy thân bao gồm thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc hộ chiếu còn thời hạn; thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài).
b) Đối với người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình: quyết định thành lập hoặc quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và giấy tờ tùy thân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, bao gồm: thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc hộ chiếu còn thời hạn; thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài).
c) Có chữ ký số và sử dụng dịch vụ cấp dấu thời gian theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
...

Theo đó, người lao động phải có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 thì mới được giao kết hợp đồng lao động điện tử.

Tuy nhiên, nếu không có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 thì người lao động chỉ cần thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn thời hạn; thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài).

Lưu ý: Nghị định 337/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026. Chậm nhất là ngày 01 tháng 7 năm 2026, Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phải được chính thức đưa vào vận hành. Việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định này từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Người lao động sử dụng tài khoản định danh điện tử để làm gì?

Người lao động sử dụng tài khoản định danh điện tử để:

- Tài khoản định danh điện tử mức độ 01 của công dân Việt Nam, người nước ngoài được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng thông tin về danh tính điện tử và một số tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.

- Tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của công dân Việt Nam được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng căn cước điện tử, thông tin khác ngoài thông tin đã tích hợp vào căn cước điện tử được chia sẻ, tích hợp, cập nhật từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và toàn bộ tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.

- Tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của người nước ngoài, tài khoản định danh điện tử của cơ quan, tổ chức được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng thông tin danh tính điện tử và thông tin khác được chia sẻ, tích hợp, cập nhật từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và toàn bộ tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.

- Chủ thể danh tính điện tử sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập, xác thực và sử dụng các tính năng, tiện ích trên Ứng dụng định danh quốc gia, trang thông tin định danh điện tử có địa chỉ dinhdanhdientu.gov.vn hoặc vneid.gov.vn hoặc các tiện ích khác trên các ứng dụng, phần mềm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đã được kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử.

- Tài khoản định danh điện tử được sử dụng để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công trên môi trường điện tử và các hoạt động khác theo nhu cầu của chủ thể danh tính điện tử.

- Thông tin về danh tính điện tử và thông tin tích hợp trên căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử có giá trị chứng minh, tương đương với việc cung cấp thông tin hoặc sử dụng, xuất trình giấy tờ, tài liệu có chứa thông tin đó trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được tạo lập tài khoản giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử để phục vụ giao dịch, hoạt động của mình và chịu trách nhiệm xác thực, bảo đảm tính chính xác của tài khoản do mình tạo lập, quyết định mức độ và giá trị sử dụng của từng mức độ tài khoản. Thông tin để tạo lập tài khoản giao dịch điện tử phải do chủ thể của tài khoản cung cấp và đồng ý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng để tạo lập tài khoản.

(Điều 9 Nghị định 69/2024/NĐ-CP)

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất