Hướng dẫn báo tăng BHXH năm 2026 ra sao?

Hồ Tấn Thiện 622 lượt xem
16:16 | 17/08/2026
Khi phát sinh người lao động mới thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục báo tăng BHXH như thế nào trong năm 2026? Hồ sơ, thời hạn và cách thức báo tăng được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn báo tăng BHXH năm 2026 ra sao?
  2. Mẫu TK1-TS, Mẫu TK3-TS, Mẫu D02-LT mới nhất hiện nay được quy định ở đâu?
  3. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay bằng bao nhiêu % tiền lương?

Hướng dẫn báo tăng BHXH năm 2026 ra sao?

Hướng dẫn báo tăng BHXH năm 2026 như sau:

* Hồ sơ báo tăng BHXH

Theo Điều 4 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 và thủ tục hành chính hiện hành của BHXH Việt Nam, hồ sơ báo tăng BHXH gồm:

- Đối với người lao động:

+ Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) đối với người tham gia lần đầu hoặc đã có mã số BHXH nhưng chưa đầy đủ thông tin;

+ Giấy tờ chứng minh để được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn, nếu có.

- Đối với doanh nghiệp:

+ Tờ khai đơn vị đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu TK3-TS);

+ Danh sách tham gia, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-LT);

+ Hồ sơ của người lao động có liên quan.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Hình thức nộp hồ sơ

- Nộp trực tiếp tại cơ quan BHXH;

- Gửi qua dịch vụ bưu chính;

- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ giao dịch BHXH điện tử (I-VAN).

Nếu nộp trực tuyến, doanh nghiệp lập hồ sơ điện tử, ký số và gửi đến cơ quan BHXH qua hệ thống giao dịch điện tử.

* Thời hạn giải quyết

Theo khoản 4 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trường hợp đăng ký tham gia BHXH và cấp sổ BHXH, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan BHXH có trách nhiệm cấp sổ BHXH; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Hướng dẫn báo tăng BHXH năm 2026 ra sao?

Hướng dẫn báo tăng BHXH năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Mẫu TK1-TS, Mẫu TK3-TS, Mẫu D02-LT mới nhất hiện nay được quy định ở đâu?

Căn cứ vào Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2026, thay thế Quyết định 595/QD-BHXH ngày 14/4/2017 ban hành Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế. Các Quyết định 888/QĐ-BHXH ngày 16/7/2018, Quyết định 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020, Quyết định 1040/QĐ-BHXH ngày 18/8/2020, Quyết định 811/QĐ-BHXH ngày 16/8/2021, Quyết định 490/QĐ-BHXH ngày 28/3/2023, Quyết định 948/QĐ-BHXH ngày 05/6/2023 và các văn bản do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành trái với Quyết định này đều hết hiệu lực..

Theo đó, từ ngày 01/5/2026, Mẫu TK1-TS, Mẫu TK3-TS, Mẫu D02-LT mới nhất được áp dụng theo Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 nhằm thay thế mẫu ban hành kèm theo tại Quyết định 595/QD-BHXH năm 2017.

Tải về => Mẫu TK1-TS mới nhất 2026.

Tải về => Mẫu TK3-TS mới nhất 2026.

Tải về => Mẫu D02-LT (Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN).

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay bằng bao nhiêu % tiền lương?

Căn cứ theo Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động như sau:

- Mức đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Lưu ý:

- Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.

- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người cao tuổi tham gia BHYT 5 năm liên tục được hưởng quyền lợi gì?

Người cao tuổi có được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí 100% không? Những trường hợp nào được ngân sách nhà nước đóng toàn bộ mức phí BHYT và người cao tuổi có phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, hoàn cảnh hoặc mức hưởng nào để được cấp thẻ BHYT miễn phí?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?