Hồ sơ thai sản được duyệt bao lâu thì có tiền đối với lao động nữ có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?

Phan Văn Huy 119 lượt xem
15:35 | 12/07/2025
Theo quy định pháp luật hiện hành thì hồ sơ thai sản được duyệt bao lâu thì có tiền đối với lao động nữ có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ thai sản được duyệt bao lâu thì có tiền đối với lao động nữ có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
  2. Mức tiền trợ cấp thai sản đối với lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là bao nhiêu?
  3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai đối với lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như thế nào?

Hồ sơ thai sản được duyệt bao lâu thì có tiền đối với lao động nữ có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Người lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, trường hợp người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản thì cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Trường hợp người lao động trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản cho cơ quan bảo hiểm xã hội thì cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Hồ sơ thai sản được duyệt bao lâu thì có tiền đối với lao động nữ có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?

Hồ sơ thai sản được duyệt bao lâu thì có tiền đối với lao động nữ có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc? (Hình từ Internet)

Mức tiền trợ cấp thai sản đối với lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Trợ cấp thai sản
1. Trợ cấp thai sản một tháng của người lao động quy định tại các điều 51, 52, 53, 54, 55, 56 và 57 của Luật này bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng thì trợ cấp thai sản của người lao động quy định tại Điều 51, Điều 52, các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 53, các khoản 1, 2 và 4 Điều 54, khoản 2 Điều 55 và Điều 57 của Luật này là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.
...

- Đối với BHXH bắt buộc:

Trợ cấp thai sản = 100% x Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Áp dụng trong các trường hợp sau đây:

+ Nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai;

+ Nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung;

+ Nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con;

+ Lao động nữ mang thai hộ;

+ Lao động nữ nhờ mang thai hộ;

+ Nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

+ Nghỉ việc hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai.

Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng thì trợ cấp thai sản của người lao động quy định tại Điều 51, Điều 52, các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 53, các khoản 1, 2 và 4 Điều 54, khoản 2 Điều 55 và Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai đối với lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai
1. Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Theo đó, lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày. động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Văn Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?