Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm sau mỗi lần gia hạn sẽ có thời hạn tối đa bao lâu?

Nguyễn Thành Đạt 181 lượt xem
19:30 | 06/02/2026
Theo quy định, Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm sau mỗi lần gia hạn sẽ có thời hạn tối đa bao lâu?
Nội dung chính
  1. Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm sau mỗi lần gia hạn sẽ có thời hạn tối đa bao lâu?
  2. Hồ sơ để nghị gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gồm giấy tờ gì?
  3. Nội dung hoạt động tư vấn dịch vụ việc làm của doanh nghiệp gồm những gì?

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm sau mỗi lần gia hạn sẽ có thời hạn tối đa bao lâu?

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
1. Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm (sau đây viết tắt là Giấy phép) do Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn cho doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này.
2. Nội dung Giấy phép theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Thời hạn của Giấy phép được quy định như sau:
a) Thời hạn của Giấy phép tối đa là 60 tháng;
b) Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng;
c) Thời hạn của Giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã được cấp trước đó.

Như vậy, giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm được phép gia hạn nhiều lần và sau mỗi lần gia hạn sẽ có thời hạn tối đa là 60 tháng.

>> Tải về: Đơn đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.

>> Tải về: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm sau mỗi lần gia hạn sẽ có thời hạn tối đa bao lâu?

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm sau mỗi lần gia hạn sẽ có thời hạn tối đa bao lâu? (Hình từ Internet)

Hồ sơ để nghị gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gồm giấy tờ gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 19 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định:

Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn Giấy phép
1. Giấy phép được gia hạn khi bảo đảm các quy định sau đây:
a) Bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này;
b) Không thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này;
c) Tuân thủ đầy đủ chế độ báo cáo quy định tại Nghị định này;
d) Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép được gửi đến Cơ quan có thẩm quyền gia hạn Giấy phép trước thời điểm hết hạn của Giấy phép ít nhất 30 ngày làm việc.
2. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép gồm:
a) Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định này;
c) Văn bản quy định tại điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định này đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị gia hạn Giấy phép đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.
...

Theo đó, hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gồm những giấy tờ sau đây:

- Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP;

- Văn bản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP;

- Văn bản quy định tại điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị gia hạn Giấy phép đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.

Nội dung hoạt động tư vấn dịch vụ việc làm của doanh nghiệp gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định:

Nội dung hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp
1. Hoạt động tư vấn, gồm:
a) Tư vấn, định hướng nghề nghiệp, khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia;
b) Tư vấn việc làm cho người lao động để lựa chọn vị trí việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng;
c) Tư vấn về kỹ năng tham gia dự tuyển; về tự tạo việc làm, tìm việc làm trong nước và ngoài nước;
d) Tư vấn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân về tuyển, sử dụng và quản lý lao động; về quản trị và phát triển việc làm, phát triển nguồn nhân lực;
đ) Tư vấn về chính sách lao động, việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động.
2. Giới thiệu việc làm cho người lao động, gồm:
a) Giới thiệu việc làm ở trong nước cho người lao động;
b) Giới thiệu việc làm ở nước ngoài cho người lao động thông qua các doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao nhiệm vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
3. Cung ứng và giới thiệu lao động cho người sử dụng lao động, gồm:
a) Tuyển lao động thông qua thi tuyển để lựa chọn, giới thiệu những người đủ điều kiện, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động;
b) Giới thiệu lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động.
4. Thu thập, phân tích, lưu trữ và cung cấp thông tin về thị trường lao động.

Theo đó, nội dung hoạt động tư vấn dịch vụ việc làm của doanh nghiệp gồm:

- Tư vấn, định hướng nghề nghiệp, khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia;

- Tư vấn việc làm cho người lao động để lựa chọn vị trí việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng;

- Tư vấn về kỹ năng tham gia dự tuyển; về tự tạo việc làm, tìm việc làm trong nước và ngoài nước;

- Tư vấn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân về tuyển, sử dụng và quản lý lao động; về quản trị và phát triển việc làm, phát triển nguồn nhân lực;

- Tư vấn về chính sách lao động, việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị mất lương hưu từ 28/09/2026 không?

Từ ngày 28/09/2026, quy định mới về tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID được áp dụng trong việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH. Vậy người hưởng lương hưu chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị dừng hoặc mất lương hưu không? Nếu chưa đăng ký thì lương hưu được chi trả bằng cách nào?