Download Mẫu quyết định bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất hiện nay ở đâu?

Nguyễn Thị Thu Phương 163 lượt xem
22:35 | 31/01/2026
Chi tiết Mẫu quyết định bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất hiện nay có dạng ra sao?
Nội dung chính
  1. Download Mẫu quyết định bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất hiện nay ở đâu?
  2. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trong những trường hợp nào theo Luật Việc làm 2025?
  3. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Download Mẫu quyết định bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất hiện nay ở đâu?

Mẫu quyết định bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đang áp dụng là Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Tham khảo Mẫu quyết định bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2026 dưới đây:

>> Tải Mẫu quyết định bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất theo Nghị định 374: TẠI ĐÂY

TẢI VỀ >> Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

>>Tải miễn phí Mẫu 03 Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp TẠI ĐÂY.

>> Tải về: Tải miễn phí File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026

>> Tải về: Tải miễn phí Mẫu Tờ khai điện tử đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trên Cổng dịch vụ Công Quốc gia

Download Mẫu quyết định bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất hiện nay ở đâu?

Download Mẫu quyết định bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất hiện nay ở đâu? (Hình từ Internet)

Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trong những trường hợp nào theo Luật Việc làm 2025?

Căn cứ Điều 41 Luật Việc làm 2025 quy định bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp
...
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực,
c) Hưởng lương hưu hằng tháng,
d) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
đ) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này trong 03 tháng liên tục;
e) Ra nước ngoài để định cư;
g) Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
h) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
i) Chết;
k) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
I) Bị tòa án tuyên bố mất tích;
m) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
n) Theo đề nghị của người lao động.
5. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, g, k, l, m và n khoản 4 Điều này được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo trừ trường hợp không thông báo tình trạng của người lao động quy định tại các điểm a, b, g, k, l, m và n khoản 4 Điều này.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định các trường hợp hủy hưởng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Như vậy người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo nếu có thông báo tình trạng của người lao động trong các trường hợp sau:

- Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực,

- Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

- Bị tòa án tuyên bố mất tích;

- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

- Theo đề nghị của người lao động.

Chính phủ quy định chi tiết các trường hợp hủy hưởng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP như sau:

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng.
2. Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
a) Người sử dụng lao động là cơ quan, đơn vị, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên thì ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
b) Người sử dụng lao động là cơ quan, đơn vị, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên thì ngân sách nhà nước bảo đảm nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho số người hưởng lương từ ngân sách nhà nước và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Phần bảo hiểm thất nghiệp phải đóng còn lại, người sử dụng lao động tự bảo đảm theo quy định tại điểm c và điểm d khoản này.
c) Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì khoản đóng bảo hiểm thất nghiệp được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ.
...

Theo đó, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng.

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?