Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật được quy định như thế nào?

Nguyễn Toàn Thắng 3,727 lượt xem
11:09 | 28/10/2023
Người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động lao động đúng luật trong những trường hợp nào? Pháp luật quy định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật đối với người lao động ra sao? Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật thì trách nhiệm của người lao động ra sao? Câu hỏi của anh Tuấn (Đà Nẵng)
Nội dung chính
  1. Người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động lao động đúng luật trong những trường hợp nào?
  2. Pháp luật quy định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật đối với người lao động ra sao?
  3. Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật thì trách nhiệm của người lao động ra sao?

Người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động lao động đúng luật trong những trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp đơn phương chấm dứt đối với người sử dụng lao động như sau:

+ Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở

+ Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn

+ Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước

+ Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn

+ Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu

+ Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên

+ Người lao động cung cấp không trung thực thông tin

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật được quy định như thế nào?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Pháp luật quy định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật đối với người lao động ra sao?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
...

Như vậy, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động trong trường hợp:

+ Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn

+ Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng

+ Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng

+ Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ

Và căn cứ tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
...
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
...
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Từ quy định trên người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước cho người sử dụng lao động trong trường hợp:

+ Người lao động không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận

+ Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn

+ Người lao động bị ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động

+ Quấy rối tình dục tại nơi làm việc

+ Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc thì có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

+ Người lao động mà đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định pháp luật thì đương nhiên được nghỉ việc

+ Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật thì trách nhiệm của người lao động ra sao?

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.
...

Như vậy, người lao động có trách nhiệm phải thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của NSDLĐ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Toàn Thắng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc lấy mức lương tháng nào để tính?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy mức lương nào được dùng làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc và được xác định dựa trên tiền lương của những tháng nào?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có được thỏa thuận lương khác với mức ghi trong hợp đồng không?

Tiền lương là một trong những nội dung phải được thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng lao động. Vậy nếu mức lương thực tế hai bên thỏa thuận khác với mức lương ghi trong hợp đồng thì có được không, và người lao động cần lưu ý gì để bảo đảm quyền lợi?

Lao Động Tiền Lương
Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn kèm file tải về năm 2026?

Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn năm 2026 được sử dụng khi người sử dụng lao động và người lao động chấm dứt hợp đồng trước thời điểm đã thỏa thuận. Xem mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất và tải file về để sử dụng, chỉnh sửa phù hợp với từng trường hợp.

Bài viết mới nhất