Danh mục ngành nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật thể thao?

07:35 | 05/05/2026
Theo quy định pháp luật, Danh mục ngành nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật thể thao?
Nội dung chính
  1. Danh mục ngành nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật thể thao từ ngày 29/4/2026?
  2. Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên, giáo viên và tiêu chuẩn của người dạy nghề là gì?
  3. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp như thế nào?

Danh mục ngành nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật thể thao từ ngày 29/4/2026?

Ngày 29/4/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 37/2026/TT-BGDĐT về danh mục ngành nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao có hiệu lực từ ngày ban hành.

Theo đó, danh mục ngành nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật thể thao từ ngày 29/4/2026 như sau:

STT

Mã (**)

Giáo dục trung học nghề

Mã (*)

Trình độ trung cấp

Mã (*)

Trình độ cao đẳng




5


6



21

Nghệ thuật

521

Nghệ thuật

621

Nghệ thuật


2101

Mỹ thuật

52101

Mỹ thuật

62101

Mỹ thuật

1

210102

Điêu khắc

5210102

Điêu khắc

6210102

Điêu khắc

2

210103

Hội họa

5210103

Hội họa

6210103

Hội họa

3

210104

Đồ họa

5210104

Đồ họa

6210104

Đồ họa

4

210105

Gốm

5210105

Gốm

6210105

Gốm

5

210404

Thiết kế mỹ thuật Sân khấu- Điện ảnh

5210404

Thiết kế mỹ thuật Sân khấu- Điện ảnh

6210404

Thiết kế mỹ thuật Sân khấu- Điện ảnh


2102

Nghệ thuật trình diễn

52102

Nghệ thuật trình diễn

62102

Nghệ thuật trình diễn

6

210201

Nghệ thuật biểu diễn ca kịch Huế

5210201

Nghệ thuật biểu diễn ca kịch Huế



7

210202

Nghệ thuật biểu diễn dân ca

5210202

Nghệ thuật biểu diễn dân ca

6210202

Nghệ thuật biểu diễn dân ca

8

210203

Nghệ thuật biểu diễn chèo

5210203

Nghệ thuật biểu diễn chèo



9

210204

Nghệ thuật biểu diễn tuồng

5210204

Nghệ thuật biểu diễn tuồng



10

210205

Nghệ thuật biểu diễn cải lương

5210205

Nghệ thuật biểu diễn cải lương



11

210208

Nghệ thuật biểu diễn xiếc

5210208

Nghệ thuật biểu diễn xiếc

6210208

Nghệ thuật biểu diễn xiếc

12

210211

Diễn viên kịch - điện ảnh

5210211

Diễn viên kịch - điện ảnh

6210211

Diễn viên kịch

- điện ảnh

13

210213

Diễn viên múa

5210213

Diễn viên múa

6210213

Diễn viên múa

14



5210214

Biên đạo múa

6210214

Biên đạo múa

15





6210215

Huấn luyện múa

16

210216

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

5210216

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

6210216

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

17

210217

Biểu diễn nhạc cụ phương Tây

5210217

Biểu diễn nhạc cụ phương Tây

6210217

Biểu diễn nhạc cụ phương Tây

18

210218

Đờn ca nhạc tài tử Nam Bộ

5210218

Đờn ca nhạc tài tử Nam Bộ



19

210219

Nhạc công kịch hát dân tộc

5210219

Nhạc công kịch hát dân tộc



20

210220

Nhạc công truyền thống Huế

5210220

Nhạc công truyền thống

Huế



21

210221

Piano

5210221

Piano

62102121

Piano

22

210222

Nhạc Jazz

5210222

Nhạc Jazz

6210222

Nhạc Jazz

23

210223

Violon

5210223

Violon



24

210224

Organ

5210224

Organ



25

210225

Thanh nhạc

5210225

Thanh nhạc

6210225

Thanh nhạc

26

210226

Lý thuyết âm nhạc

5210226

Lý thuyết âm nhạc



27



5210227

Sáng tác âm nhạc

6210227

Sáng tác âm nhạc

28



5210228

Chỉ huy hợp xướng

6210228

Chỉ huy âm nhạc

29



5210229

Biên tập và dàn dựng ca, múa, nhạc



30

210232

Quay phim

5210232

Quay phim

6210232

Quay phim

31





6210234

Đạo diễn sân khấu

32

210237

Tạp kỹ

5210237

Tạp kỹ

6210237

Tạp kỹ

33

210238

Công nghệ âm nhạc

5210238

Công nghệ âm nhạc




2103

Nghệ thuật nghe nhìn

52103

Nghệ thuật nghe nhìn

62103

Nghệ thuật nghe nhìn

34

210303

Nhiếp ảnh

5210303

Nhiếp ảnh

6210303

Nhiếp ảnh

35

210309

Công nghệ điện ảnh - truyền hình

5210309

Công nghệ điện ảnh - truyền hình

6210309

Công nghệ điện ảnh - truyền hình


8103

Thể thao





36

810301

Vận động viên thể thao





Đồng thời, ngành nghề được xác định là ngành nghề đào tạo đặc thù khi đáp ứng đầy đủ 08 tiêu chí dưới đây; trong đó, đối với mỗi tiêu chí, ngành, nghề phải đáp ứng ít nhất một trong các nội dung thể hiện của tiêu chí đó. Không xem xét đưa vào Danh mục các ngành, nghề có tính chất đào tạo thông thường, điều kiện lao động ổn định, không yêu cầu năng khiếu, tố chất đặc thù hoặc không có sự khác biệt rõ rệt về nội dung, phương thức đào tạo và đánh giá so với các ngành, nghề khác.

Sau đây là 8 tiêu chí xác định ngành nghề đào tạo đặc thù:

(1) Nội dung đào tạo: Chương trình đào tạo tập trung chủ yếu vào rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, năng lực biểu diễn, sáng tạo nghệ thuật hoặc thi đấu thể thao; thời gian đào tạo thực hành chiếm tối thiểu 60% tổng thời gian đào tạo của ngành, nghề.

(2) Yêu cầu năng khiếu, tố chất: Người học phải có năng khiếu, tố chất đặc thù phù hợp với yêu cầu của ngành, nghề; việc tuyển sinh có thể thông qua kiểm tra, đánh giá năng khiếu.

(3) Đào tạo năng khiếu chuyên sâu, dài hạn: Ngành, nghề có yêu cầu phát hiện, bồi dưỡng người học từ sớm; việc tuyển chọn và bồi dưỡng năng khiếu được thực hiện theo quy trình liên tục, kéo dài, tích lũy theo lộ trình nhiều giai đoạn, một số ngành, nghề được tổ chức tích hợp giữa đào tạo chuyên môn và đào tạo kiến thức văn hóa.

(4) Điều kiện và tính chất lao động: Công việc có thời gian làm việc không ổn định, mang tính lưu động hoặc không liên tục hoặc phụ thuộc vào lịch biểu diễn, thi đấu; sử dụng trang thiết bị, công cụ, kỹ thuật chuyên dụng, đặc thù.

(5) Yêu cầu đào tạo: Việc tổ chức đào tạo chủ yếu dựa trên rèn luyện năng lực thực hành, năng lực biểu diễn, tư duy nghệ thuật, thể chất hoặc kỹ năng thi đấu; không thuần túy dựa trên tích lũy kiến thức lý thuyết; việc sắp xếp lớp học có tính chất đặc thù theo từng ngành, nghề đào tạo.

(6) Phương thức đánh giá, công nhận kết quả học tập: Kết quả đào tạo được đánh giá chủ yếu thông qua năng lực sáng tạo, biểu diễn hoặc thành tích thi đấu của người học, thể hiện qua sản phẩm nghệ thuật, chương trình biểu diễn, tác phẩm sáng tạo hoặc kết quả thi đấu; không phụ thuộc chủ yếu vào các hình thức kiểm tra, đánh giá truyền thống.

(7) Tính đặc thù của nhiệm vụ nghề nghiệp: Nội dung công việc và kỹ năng nghề nghiệp có tính chuyên biệt, khó thể thay thế, một số ngành, nghề có quy mô đào tạo nhỏ nhưng có ý nghĩa trong việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, nghệ thuật, việc đào tạo cần phải được duy trì.

(8) Tác động kinh tế - xã hội: Ngành, nghề có yêu cầu đầu tư lớn, hiệu quả kinh tế trực tiếp có thể không cao nhưng có đóng góp quan trọng đối với phát triển văn hóa, xã hội, bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống hoặc góp phần nâng cao thành tích, uy tín và vị thế của quốc gia.

Danh mục ngành nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật thể thao?

Danh mục ngành nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật thể thao? (Hình từ Internet)

Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên, giáo viên và tiêu chuẩn của người dạy nghề là gì?

Theo Điều 22 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, trình độ chuẩn giảng viên/giáo viên nghề bao gồm: cử nhân/tương đương trở lên cho giảng viên cao đẳng/trung cấp dạy lý thuyết; cao đẳng trở lên cho giáo viên dạy thực hành; và trung cấp trở lên cho giáo viên sơ cấp. Tiêu chuẩn người dạy bao gồm đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, và kỹ năng thực hành nghề tương ứng.

Cụ thể như sau:

- Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên, giáo viên được quy định như sau:

+ Có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên đối với giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, giáo viên trung học nghề dạy lý thuyết;

+ Có bằng cao đẳng trở lên đối với giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, giáo viên trung học nghề dạy thực hành;

+ Có bằng trung cấp trở lên đối với giáo viên sơ cấp.

- Giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, giáo viên trung học nghề dạy thực hành và giáo viên sơ cấp nếu không có văn bằng quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 22 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 thì phải có năng lực thực hành nghề phù hợp với trình độ giảng dạy.

- Giảng viên, giáo viên quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 nếu không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên thì phải có năng lực sư phạm phù hợp với trình độ giảng dạy.

- Giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, giáo viên trung học nghề vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 22 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025.

- Người dạy nghề phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học được dạy thực hành; năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề của giảng viên, giáo viên; chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm và khung chương trình bồi dưỡng năng lực thực hành nghề; việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm, năng lực thực hành nghề; tiêu chuẩn cơ sở thực hiện bồi dưỡng và đánh giá; quy định mã ngành đào tạo giáo viên trung học nghề; việc sử dụng giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề.

Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp như thế nào?

Chính sách của Nhà nước Việt Nam về phát triển giáo dục nghề nghiệp (GDNN) tập trung vào vai trò chủ đạo trong việc định hướng, kiến tạo, và bảo đảm nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh. Nhà nước ưu tiên phân luồng học sinh, miễn giảm phí, học bổng, và tín dụng cho người học, đồng thời khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo. Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 tạo bước đột phá trong hệ thống.

Cụ thể như sau:

- Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, đa dạng, liên thông, bảo đảm chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế; chú trọng giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao.

- Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển giáo dục nghề nghiệp, định hướng chiến lược, kiến tạo phát triển, bảo đảm nguồn lực để giáo dục nghề nghiệp giữ vai trò then chốt trong phát triển lực lượng lao động kỹ năng cao, thúc đẩy phối hợp hiệu quả giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và xã hội.

- Đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp được ưu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển nhân lực. Ngân sách cho giáo dục nghề nghiệp được ưu tiên trong tổng chi ngân sách nhà nước dành cho giáo dục, đào tạo để thực hiện các nội dung sau đây:

+ Chuẩn hóa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hiện đại hóa một số trường cao đẳng trọng điểm, chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế phù hợp với định hướng phát triển các ngành, nghề ưu tiên tại các trung tâm kinh tế lớn;

+ Đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các ngành, nghề kỹ thuật, công nghệ; các ngành, nghề trọng điểm quốc gia; các ngành, nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực, quốc tế và các chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm quốc gia;

+ Phát triển giáo dục nghề nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và ven biển.

- Thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp gắn với kết quả đầu ra không phân biệt hình thức sở hữu, chú trọng các ngành, nghề đặc thù, ngành, nghề thuộc lĩnh vực kinh tế mũi nhọn, ngành, nghề có nhu cầu nhưng khó thực hiện xã hội hóa.

- Khuyến khích cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; kết hợp hoạt động đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; có cơ chế ưu đãi, thu hút, trọng dụng nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

- Tăng cường hợp tác công tư trong giáo dục nghề nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?