Danh mục ngành nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật thể thao từ ngày 29/4/2026?
Ngày 29/4/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 37/2026/TT-BGDĐT về danh mục ngành nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao có hiệu lực từ ngày ban hành.
Theo đó, danh mục ngành nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật thể thao từ ngày 29/4/2026 như sau:
STT | Mã (**) | Giáo dục trung học nghề | Mã (*) | Trình độ trung cấp | Mã (*) | Trình độ cao đẳng |
5 | 6 | |||||
21 | Nghệ thuật | 521 | Nghệ thuật | 621 | Nghệ thuật | |
2101 | Mỹ thuật | 52101 | Mỹ thuật | 62101 | Mỹ thuật | |
1 | 210102 | Điêu khắc | 5210102 | Điêu khắc | 6210102 | Điêu khắc |
2 | 210103 | Hội họa | 5210103 | Hội họa | 6210103 | Hội họa |
3 | 210104 | Đồ họa | 5210104 | Đồ họa | 6210104 | Đồ họa |
4 | 210105 | Gốm | 5210105 | Gốm | 6210105 | Gốm |
5 | 210404 | Thiết kế mỹ thuật Sân khấu- Điện ảnh | 5210404 | Thiết kế mỹ thuật Sân khấu- Điện ảnh | 6210404 | Thiết kế mỹ thuật Sân khấu- Điện ảnh |
2102 | Nghệ thuật trình diễn | 52102 | Nghệ thuật trình diễn | 62102 | Nghệ thuật trình diễn | |
6 | 210201 | Nghệ thuật biểu diễn ca kịch Huế | 5210201 | Nghệ thuật biểu diễn ca kịch Huế | ||
7 | 210202 | Nghệ thuật biểu diễn dân ca | 5210202 | Nghệ thuật biểu diễn dân ca | 6210202 | Nghệ thuật biểu diễn dân ca |
8 | 210203 | Nghệ thuật biểu diễn chèo | 5210203 | Nghệ thuật biểu diễn chèo | ||
9 | 210204 | Nghệ thuật biểu diễn tuồng | 5210204 | Nghệ thuật biểu diễn tuồng | ||
10 | 210205 | Nghệ thuật biểu diễn cải lương | 5210205 | Nghệ thuật biểu diễn cải lương | ||
11 | 210208 | Nghệ thuật biểu diễn xiếc | 5210208 | Nghệ thuật biểu diễn xiếc | 6210208 | Nghệ thuật biểu diễn xiếc |
12 | 210211 | Diễn viên kịch - điện ảnh | 5210211 | Diễn viên kịch - điện ảnh | 6210211 | Diễn viên kịch - điện ảnh |
13 | 210213 | Diễn viên múa | 5210213 | Diễn viên múa | 6210213 | Diễn viên múa |
14 | 5210214 | Biên đạo múa | 6210214 | Biên đạo múa | ||
15 | 6210215 | Huấn luyện múa | ||||
16 | 210216 | Biểu diễn nhạc cụ truyền thống | 5210216 | Biểu diễn nhạc cụ truyền thống | 6210216 | Biểu diễn nhạc cụ truyền thống |
17 | 210217 | Biểu diễn nhạc cụ phương Tây | 5210217 | Biểu diễn nhạc cụ phương Tây | 6210217 | Biểu diễn nhạc cụ phương Tây |
18 | 210218 | Đờn ca nhạc tài tử Nam Bộ | 5210218 | Đờn ca nhạc tài tử Nam Bộ | ||
19 | 210219 | Nhạc công kịch hát dân tộc | 5210219 | Nhạc công kịch hát dân tộc | ||
20 | 210220 | Nhạc công truyền thống Huế | 5210220 | Nhạc công truyền thống Huế | ||
21 | 210221 | Piano | 5210221 | Piano | 62102121 | Piano |
22 | 210222 | Nhạc Jazz | 5210222 | Nhạc Jazz | 6210222 | Nhạc Jazz |
23 | 210223 | Violon | 5210223 | Violon | ||
24 | 210224 | Organ | 5210224 | Organ | ||
25 | 210225 | Thanh nhạc | 5210225 | Thanh nhạc | 6210225 | Thanh nhạc |
26 | 210226 | Lý thuyết âm nhạc | 5210226 | Lý thuyết âm nhạc | ||
27 | 5210227 | Sáng tác âm nhạc | 6210227 | Sáng tác âm nhạc | ||
28 | 5210228 | Chỉ huy hợp xướng | 6210228 | Chỉ huy âm nhạc | ||
29 | 5210229 | Biên tập và dàn dựng ca, múa, nhạc | ||||
30 | 210232 | Quay phim | 5210232 | Quay phim | 6210232 | Quay phim |
31 | 6210234 | Đạo diễn sân khấu | ||||
32 | 210237 | Tạp kỹ | 5210237 | Tạp kỹ | 6210237 | Tạp kỹ |
33 | 210238 | Công nghệ âm nhạc | 5210238 | Công nghệ âm nhạc | ||
2103 | Nghệ thuật nghe nhìn | 52103 | Nghệ thuật nghe nhìn | 62103 | Nghệ thuật nghe nhìn | |
34 | 210303 | Nhiếp ảnh | 5210303 | Nhiếp ảnh | 6210303 | Nhiếp ảnh |
35 | 210309 | Công nghệ điện ảnh - truyền hình | 5210309 | Công nghệ điện ảnh - truyền hình | 6210309 | Công nghệ điện ảnh - truyền hình |
8103 | Thể thao | |||||
36 | 810301 | Vận động viên thể thao |
Đồng thời, ngành nghề được xác định là ngành nghề đào tạo đặc thù khi đáp ứng đầy đủ 08 tiêu chí dưới đây; trong đó, đối với mỗi tiêu chí, ngành, nghề phải đáp ứng ít nhất một trong các nội dung thể hiện của tiêu chí đó. Không xem xét đưa vào Danh mục các ngành, nghề có tính chất đào tạo thông thường, điều kiện lao động ổn định, không yêu cầu năng khiếu, tố chất đặc thù hoặc không có sự khác biệt rõ rệt về nội dung, phương thức đào tạo và đánh giá so với các ngành, nghề khác.
Sau đây là 8 tiêu chí xác định ngành nghề đào tạo đặc thù:
(1) Nội dung đào tạo: Chương trình đào tạo tập trung chủ yếu vào rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, năng lực biểu diễn, sáng tạo nghệ thuật hoặc thi đấu thể thao; thời gian đào tạo thực hành chiếm tối thiểu 60% tổng thời gian đào tạo của ngành, nghề.
(2) Yêu cầu năng khiếu, tố chất: Người học phải có năng khiếu, tố chất đặc thù phù hợp với yêu cầu của ngành, nghề; việc tuyển sinh có thể thông qua kiểm tra, đánh giá năng khiếu.
(3) Đào tạo năng khiếu chuyên sâu, dài hạn: Ngành, nghề có yêu cầu phát hiện, bồi dưỡng người học từ sớm; việc tuyển chọn và bồi dưỡng năng khiếu được thực hiện theo quy trình liên tục, kéo dài, tích lũy theo lộ trình nhiều giai đoạn, một số ngành, nghề được tổ chức tích hợp giữa đào tạo chuyên môn và đào tạo kiến thức văn hóa.
(4) Điều kiện và tính chất lao động: Công việc có thời gian làm việc không ổn định, mang tính lưu động hoặc không liên tục hoặc phụ thuộc vào lịch biểu diễn, thi đấu; sử dụng trang thiết bị, công cụ, kỹ thuật chuyên dụng, đặc thù.
(5) Yêu cầu đào tạo: Việc tổ chức đào tạo chủ yếu dựa trên rèn luyện năng lực thực hành, năng lực biểu diễn, tư duy nghệ thuật, thể chất hoặc kỹ năng thi đấu; không thuần túy dựa trên tích lũy kiến thức lý thuyết; việc sắp xếp lớp học có tính chất đặc thù theo từng ngành, nghề đào tạo.
(6) Phương thức đánh giá, công nhận kết quả học tập: Kết quả đào tạo được đánh giá chủ yếu thông qua năng lực sáng tạo, biểu diễn hoặc thành tích thi đấu của người học, thể hiện qua sản phẩm nghệ thuật, chương trình biểu diễn, tác phẩm sáng tạo hoặc kết quả thi đấu; không phụ thuộc chủ yếu vào các hình thức kiểm tra, đánh giá truyền thống.
(7) Tính đặc thù của nhiệm vụ nghề nghiệp: Nội dung công việc và kỹ năng nghề nghiệp có tính chuyên biệt, khó thể thay thế, một số ngành, nghề có quy mô đào tạo nhỏ nhưng có ý nghĩa trong việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, nghệ thuật, việc đào tạo cần phải được duy trì.
(8) Tác động kinh tế - xã hội: Ngành, nghề có yêu cầu đầu tư lớn, hiệu quả kinh tế trực tiếp có thể không cao nhưng có đóng góp quan trọng đối với phát triển văn hóa, xã hội, bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống hoặc góp phần nâng cao thành tích, uy tín và vị thế của quốc gia.

Danh mục ngành nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật thể thao? (Hình từ Internet)
Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên, giáo viên và tiêu chuẩn của người dạy nghề là gì?
Theo Điều 22 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, trình độ chuẩn giảng viên/giáo viên nghề bao gồm: cử nhân/tương đương trở lên cho giảng viên cao đẳng/trung cấp dạy lý thuyết; cao đẳng trở lên cho giáo viên dạy thực hành; và trung cấp trở lên cho giáo viên sơ cấp. Tiêu chuẩn người dạy bao gồm đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, và kỹ năng thực hành nghề tương ứng.
Cụ thể như sau:
- Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên, giáo viên được quy định như sau:
+ Có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên đối với giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, giáo viên trung học nghề dạy lý thuyết;
+ Có bằng cao đẳng trở lên đối với giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, giáo viên trung học nghề dạy thực hành;
+ Có bằng trung cấp trở lên đối với giáo viên sơ cấp.
- Giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, giáo viên trung học nghề dạy thực hành và giáo viên sơ cấp nếu không có văn bằng quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 22 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 thì phải có năng lực thực hành nghề phù hợp với trình độ giảng dạy.
- Giảng viên, giáo viên quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 nếu không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên thì phải có năng lực sư phạm phù hợp với trình độ giảng dạy.
- Giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, giáo viên trung học nghề vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 22 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025.
- Người dạy nghề phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học được dạy thực hành; năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề của giảng viên, giáo viên; chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm và khung chương trình bồi dưỡng năng lực thực hành nghề; việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm, năng lực thực hành nghề; tiêu chuẩn cơ sở thực hiện bồi dưỡng và đánh giá; quy định mã ngành đào tạo giáo viên trung học nghề; việc sử dụng giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề.
Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp như thế nào?
Chính sách của Nhà nước Việt Nam về phát triển giáo dục nghề nghiệp (GDNN) tập trung vào vai trò chủ đạo trong việc định hướng, kiến tạo, và bảo đảm nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh. Nhà nước ưu tiên phân luồng học sinh, miễn giảm phí, học bổng, và tín dụng cho người học, đồng thời khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo. Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 tạo bước đột phá trong hệ thống.
Cụ thể như sau:
- Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, đa dạng, liên thông, bảo đảm chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế; chú trọng giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao.
- Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển giáo dục nghề nghiệp, định hướng chiến lược, kiến tạo phát triển, bảo đảm nguồn lực để giáo dục nghề nghiệp giữ vai trò then chốt trong phát triển lực lượng lao động kỹ năng cao, thúc đẩy phối hợp hiệu quả giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và xã hội.
- Đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp được ưu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển nhân lực. Ngân sách cho giáo dục nghề nghiệp được ưu tiên trong tổng chi ngân sách nhà nước dành cho giáo dục, đào tạo để thực hiện các nội dung sau đây:
+ Chuẩn hóa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hiện đại hóa một số trường cao đẳng trọng điểm, chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế phù hợp với định hướng phát triển các ngành, nghề ưu tiên tại các trung tâm kinh tế lớn;
+ Đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các ngành, nghề kỹ thuật, công nghệ; các ngành, nghề trọng điểm quốc gia; các ngành, nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực, quốc tế và các chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm quốc gia;
+ Phát triển giáo dục nghề nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và ven biển.
- Thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp gắn với kết quả đầu ra không phân biệt hình thức sở hữu, chú trọng các ngành, nghề đặc thù, ngành, nghề thuộc lĩnh vực kinh tế mũi nhọn, ngành, nghề có nhu cầu nhưng khó thực hiện xã hội hóa.
- Khuyến khích cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; kết hợp hoạt động đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; có cơ chế ưu đãi, thu hút, trọng dụng nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
- Tăng cường hợp tác công tư trong giáo dục nghề nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];