- Công văn năm 2026 tăng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của các phòng chuyên môn cấp xã đảm bảo phù hợp với mô hình tổ chức mới, Bộ Nội vụ trả lời ra sao?
- Hướng dẫn xếp lương mới năm 2026 khi được tuyển dụng mới vào làm công chức cấp xã ra sao?
- Giải quyết chế độ tiền lương, thưởng và các khoản thu nhập khác cho cán bộ công chức cấp xã dựa theo căn cứ gì?
Công văn năm 2026 tăng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của các phòng chuyên môn cấp xã đảm bảo phù hợp với mô hình tổ chức mới, Bộ Nội vụ trả lời ra sao?
Bộ Nội vụ nhận được kiến nghị của cử tri tỉnh Ninh Bình do Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội chuyển đến theo Công văn 2517/UBDNGS15 ngày 16/01/2026, nội dung kiến nghị như sau:
“Sớm điều chỉnh mức lương cơ sở và các loại phụ cấp để đảm bảo mức sống cho cán bộ công chức, đặc biệt là cán bộ công chức cấp xã, phường. Xem xét tăng mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của các phòng chuyên môn cấp xã đảm bảo phù hợp với mô hình tổ chức mới; xem xét mức phụ cấp hiện hưởng đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã để địa phương thực hiện thủ tục chi trả chế độ chính sách khi nghỉ việc theo quy định."
Bộ Nội vụ trả lời như sau:
Thực hiện nhiệm vụ Bộ Chính trị giao tại Kết luận 174-KL/TW năm 2025, Kết luận 186-KL/TW năm 2025 và Kết luận 206-KL/TW năm 2025.
Bộ Nội vụ đã chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan trình Chính phủ ban hành Nghị định 07/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 76/2009/NĐ-CP, Nghị định 14/2012/NĐ-CP, Nghị định 17/2013/NĐ-CP và Nghị định 117/2016/NÐCP
Và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành:
- Thông tư 23/2025/TT-BNV ngày 24/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
- Thông tư 24/2025/TT-BNV ngày 24/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Để kịp thời thực hiện một số loại phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sau sắp xếp tổ chức bộ máy và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp;
Đồng thời, căn cứ quy định tại điểm đ khoản 2 Nghị quyết 265/2025/NQ15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội và nhiệm vụ được phân công tại Quyết định 260/QĐ-TTg năm 2025 và ý kiến tại Văn bản 38/TTg-QHĐP năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ đang chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan sớm báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh một số loại phụ cấp, tăng mức lương cơ sở trong năm 2026 (trong đó có đối tượng cán bộ, công chức cấp xã, phường), bảo đảm phù hợp với mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước nhằm cải thiện đời sống của cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động.
>> Xem chi tiết tại Công văn 1276 Bộ Nội vụ tại đây.
Theo đó, với ý kiến tăng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của các phòng chuyên môn cấp xã đảm bảo phù hợp với mô hình tổ chức mới Bộ Nội vụ đã phản hồi:
- Bộ đã chủ trì và phối hợp trình Chính phủ ban hành Nghị định 07/2026/NĐ-CP
- Bộ ban hành Thông tư 23/2025/TT-BNV và Thông tư 24/2025/TT-BNV
- Đồng thời đang chủ trì phối hợp sớm báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh một số loại phụ cấp, tăng mức lương cơ sở trong năm 2026 (trong đó có đối tượng cán bộ, công chức cấp xã, phường)

Công văn năm 2026 tăng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của các phòng chuyên môn cấp xã đảm bảo phù hợp với mô hình tổ chức mới, Bộ Nội vụ trả lời ra sao?
Hướng dẫn xếp lương mới năm 2026 khi được tuyển dụng mới vào làm công chức cấp xã ra sao?
Căn cứ Điều 5 Thông tư 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương đối với trường hơp tuyển mới vào làm công chức cấp xã như sau:
Trường hợp có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định của pháp luật và không thuộc đối tượng quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư 1/2026/TT-BNV thì việc xếp lương ở ngạch công chức tương ứng vị trí việc làm được tuyển dụng theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:
Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương có yêu cầu về thời gian kinh nghiệm công tác
Căn cứ vào tổng thời gian công tác được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương, sau khi trừ số thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tương ứng với số thời gian kinh nghiệm công tác theo quy định của vị trí việc làm tuyển dụng, thời gian còn lại làm căn cứ để xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng như sau: Tính từ bậc 1, sau mỗi khoảng thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 1 bậc lương. Sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương, nhân viên
Căn cứ vào tổng thời gian công tác được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng, tính từ bậc 1, sau mỗi khoảng thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương hoặc sau mỗi khoảng thời gian 02 năm (đủ 24 tháng) đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch nhân viên được xếp lên 1 bậc lương.
Sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng (đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương) hoặc chưa đủ 24 tháng (đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch nhân viên) thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Giải quyết chế độ tiền lương, thưởng và các khoản thu nhập khác cho cán bộ công chức cấp xã dựa theo căn cứ gì?
Căn cứ Điều 10 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:
Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương
1. Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.
2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định.
3. Cán bộ, công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định.
Theo đó, giải quyết chế độ tiền lương, thưởng và các khoản thu nhập khác cho cán bộ công chức cấp xã dựa theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];