- Công văn 1965: 04 trường hợp chưa xem xét thực hiện chính sách chế độ đối với công chức, viên chức và người lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy trong ngành Kiểm sát nhân dân, cụ thể như thế nào?
- Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên được quy định như thế nào?
- Kiểm sát viên có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm gì?
- Kiểm sát viên không được làm những việc gì?
Công văn 1965: 04 trường hợp chưa xem xét thực hiện chính sách chế độ đối với công chức, viên chức và người lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy trong ngành Kiểm sát nhân dân, cụ thể như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại tiểu mục 3 Mục 2 Công văn 1965/VKSTC-V15 năm 2025 quy định:
II. Về tiêu chí đánh giá và các trường hợp thực hiện đối với công chức, viên chức, người lao động
...
3. Các trường hợp chưa xem xét thực hiện chính sách, chế độ
a) Công chức, viên chức, người lao động là nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện xin nghỉ việc hưởng chế độ.
b) Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.
c) Công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại các đơn vị bị ảnh hưởng bởi việc sáp nhập nhưng còn trên 05 năm công tác đến tuổi nghỉ hưu.
d) Công chức, viên chức, người lao động không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
4. Xác định thời điểm để tính hưởng trợ cấp: Thời điểm quyết định của cấp có thẩm quyền sắp xếp tổ chức bộ máy là thời điểm văn bản thành lập, quy định tên đơn vị mới có hiệu lực pháp luật. Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm này, công chức, viên chức, người lao động được cấp có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. Sau thời hạn quy định nêu trên thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.
Theo đó, 04 trường hợp chưa xem xét thực hiện chính sách chế độ đối với công chức, viên chức và người lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy trong ngành Kiểm sát nhân dân bao gồm:
- Công chức, viên chức, người lao động là nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện xin nghỉ việc hưởng chế độ.
- Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.
- Công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại các đơn vị bị ảnh hưởng bởi việc sáp nhập nhưng còn trên 05 năm công tác đến tuổi nghỉ hưu.
- Công chức, viên chức, người lao động không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
>> Tải Công văn 1965/VKSTC-V15 năm 2025: TẢI VỀ.

Công văn 1965: 04 trường hợp chưa xem xét thực hiện chính sách chế độ khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy trong ngành Kiểm sát nhân dân, cụ thể như thế nào? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 75 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên như sau:
- Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp 2013 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.
- Có trình độ cử nhân luật trở lên.
- Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát.
- Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Luật này.
- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Kiểm sát viên có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 83 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên như sau:
- Khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.
Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình trong việc thực hành quyền công tố, tranh tụng tại phiên tòa và kiểm sát hoạt động tư pháp.
Kiểm sát viên phải chấp hành quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì Kiểm sát viên có quyền từ chối nhiệm vụ được giao và phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với Viện trưởng; trường hợp Viện trưởng vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và Kiểm sát viên phải chấp hành nhưng không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo lên Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có thẩm quyền. Viện trưởng đã quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, xử lý nghiêm minh đối với vi phạm pháp luật của Kiểm sát viên khi thực hiện nhiệm vụ được giao; có quyền rút, đình chỉ hoặc hủy bỏ các quyết định trái pháp luật của Kiểm sát viên.
- Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp do luật định.
- Trong vụ việc có nhiều Kiểm sát viên tham gia giải quyết thì Kiểm sát viên ở ngạch thấp hơn phải tuân theo sự phân công, chỉ đạo của Kiểm sát viên ở ngạch cao hơn.
- Khi thực hiện nhiệm vụ, Kiểm sát viên có quyền ra quyết định, kết luận, yêu cầu, kiến nghị theo quy định của pháp luật.
Kiểm sát viên không được làm những việc gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 84 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định những việc Kiểm sát viên không được làm như sau:
- Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm.
- Tư vấn cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án, vụ việc không đúng quy định của pháp luật.
- Can thiệp vào việc giải quyết vụ án, vụ việc hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án, vụ việc.
- Đưa hồ sơ, tài liệu của vụ án, vụ việc ra khỏi cơ quan nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền.
- Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc mà mình có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];