Có được ủy quyền cho người khác nhận lương thay không?

11:45 | 17/07/2026
Người lao động có được ủy quyền cho người khác nhận lương thay hay không theo quy định pháp luật mới nhất?
Nội dung chính
  1. Có được ủy quyền cho người khác nhận lương thay không?
  2. Công ty có được trả lương bằng sản phẩm thay tiền cho người lao động hay không?
  3. Người lao động đi làm ngày lễ được trả lương như thế nào theo quy định pháp luật?

Có được ủy quyền cho người khác nhận lương thay không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Nguyên tắc trả lương
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Như vậy, nếu không thể nhận trực tiếp thì được quyền ủy quyền hợp pháp cho người khác nhận thay.

Có được ủy quyền cho người khác nhận lương thay không?

Có được ủy quyền cho người khác nhận lương thay không? (Hình từ Internet)

Công ty có được trả lương bằng sản phẩm thay tiền cho người lao động hay không?

Công ty bắt buộc phải trả lương bằng tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản). Doanh nghiệp không được phép trả lương bằng sản phẩm, hàng hóa hay voucher thay cho tiền mặt. Nếu ép nhân viên nhận sản phẩm thay lương, công ty sẽ vi phạm pháp luật.

Cụ thể:

Căn cứ theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 đã có quy định về tiền lương như sau:

Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Đồng thời tại khoản 2 Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 đề cập ở trên cũng đã quy định rõ ràng về tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.

Có thể thấy được pháp luật đã quy định rõ ràng về tiền lương là số tiền mà công ty trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc và số tiền trả cho người lao động cũng như số tiền ghi trong hợp đồng phải là bằng tiền Đồng Việt Nam.

Do đó, công ty không được phép dùng sản phẩm để thay thế việc trả lương bằng tiền cho người lao động.

Người lao động đi làm ngày lễ được trả lương như thế nào theo quy định pháp luật?

Căn cứ Điều 55, 56, 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP khi người lao động phải đi làm vào ngày nghỉ lễ, tết, mức lương sẽ được phân chia rõ ràng theo khung giờ làm việc:

- Trường hợp đi làm vào ca ngày của ngày lễ: Người lao động sẽ được nhận ít nhất bằng 300% tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường.

Mức 300% này là phần tiền lương làm thêm trả riêng, chưa bao gồm tiền lương của ngày nghỉ lễ có hưởng lương theo quy định pháp luật. Điều này có nghĩa là, nếu một nhân viên hưởng lương tháng đi làm vào ban ngày của ngày lễ, tổng thu nhập của ngày hôm đó họ nhận được ít nhất phải bằng 400% (bao gồm 100% lương ngày nghỉ lễ mặc định được hưởng + 300% lương làm thêm giờ).

- Trường hợp đi làm vào ca đêm của ngày lễ: Khung giờ ban đêm được pháp luật ấn định là từ 22 giờ đêm hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau. Việc phải thức đêm làm việc trong các dịp lễ, tết đòi hỏi sự hao tổn sức khỏe lớn, do đó bài toán tiền lương sẽ mang lại mức thù lao rất cao dựa trên công thức cộng dồn của Chính phủ.

Cụ thể, tiền lương làm thêm ca đêm vào ngày lễ sẽ được cấu thành từ 03 khoản: (1) Tiền lương làm thêm giờ ngày lễ (300%); (2) Phụ cấp làm việc ban đêm (30%); (3) Phụ cấp làm thêm giờ ban đêm (tính bằng 20% x tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tức là 20% x 300% = 60%). Tổng hợp lại theo công thức: 300% + 30% + 60% = 390%.

Tức là, với mỗi giờ làm việc ca đêm vào ngày lễ, người lao động sẽ nhận được số tiền ít nhất bằng 390% so với tiền lương của một giờ làm việc vào ngày bình thường (mức 390% này cũng hoàn toàn độc lập và chưa bao gồm 100% tiền lương của ngày nghỉ lễ).

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lương tối thiểu tăng thì mức đóng BHXH, BHYT, BHTN tối thiểu tăng bao nhiêu?

Khi lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng, mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN của một số người lao động cũng có thể thay đổi. Vậy mức đóng tối thiểu đối với BHXH, BHYT, BHTN sẽ tăng bao nhiêu và người lao động, doanh nghiệp phải đóng thêm bao nhiêu mỗi tháng?

Lao Động Tiền Lương
Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn cho CBCCVC năm 2026 ra sao?

Năm 2026, cán bộ, công chức, viên chức có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ có thể được xét nâng bậc lương trước thời hạn nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Vậy điều kiện và thời gian được nâng trước hạn được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?

Từ ngày 01/01/2027, những trường hợp nào phụ nữ được hỗ trợ tài chính 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương theo Nghị định 168? Điều kiện hưởng hỗ trợ và phạm vi áp dụng tại 34 tỉnh, thành phố được quy định cụ thể ra sao?