Có bao nhiêu hình thức thỏa thuận thử việc?

Bùi Thụy Thùy Duyên 133 lượt xem
06:40 | 13/04/2025
Tùy theo tính chất công việc và yêu cầu của công ty mà có các hình thức thỏa thuận thử việc khác nhau. Vậy có bao nhiêu hình thức thỏa thuận thử việc?
Nội dung chính
  1. Có bao nhiêu hình thức thỏa thuận thử việc?
  2. Sự khác biệt về nội dung chủ yếu giữa hợp đồng thử việc và hợp đồng lao động là gì?
  3. Thời gian thử việc tối đa theo quy định pháp luật là bao lâu?

Có bao nhiêu hình thức thỏa thuận thử việc?

Căn cứ theo quy định tại Điều 24 Bộ luật Lao động 2019:

Thử việc
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Theo đó, có 2 hình thức thỏa thuận thử việc giữa người lao động và người sử dụng lao động là:

- Nội dung thỏa thuận thử việc ghi trong hợp đồng lao động.

- Thỏa thuận thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

Có bao nhiêu hình thức thỏa thuận thử việc?

Có bao nhiêu hình thức thỏa thuận thử việc? (Hình từ Internet)

Sự khác biệt về nội dung chủ yếu giữa hợp đồng thử việc và hợp đồng lao động là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định về nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động như sau:

Nội dung hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Đồng thời căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 quy định nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc nhau sau:

Thử việc
...
2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

Theo các quy định trên, sự khác biệt về nội dung chủ yếu giữa hợp đồng thử việc và hợp đồng lao động dựa trên:

- Thời gian:

+ Hợp đồng lao động có thể có thời hạn xác định hoặc không xác định.

+ Hợp đồng thử việc chỉ quy định thời gian thử việc cụ thể.

- Chế độ nâng bậc và nâng lương:

Chỉ được quy định trong hợp đồng lao động mà không có trong hợp đồng thử việc.

- Bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác:

+ Hợp đồng lao động quy định rõ ràng về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

+ Hợp đồng thử việc không yêu cầu phải ghi rõ các chế độ này.

- Đào tạo và bồi dưỡng:

Chỉ được đề cập trong hợp đồng lao động mà không có trong hợp đồng thử việc.

Như vậy, sự khác biệt chính giữa hợp đồng thử việc và hợp đồng lao động nằm ở phạm vi nội dung quy định cũng như quyền lợi đi kèm với từng loại hợp đồng. Hợp đồng thử việc thường đơn giản hơn và tập trung vào đánh giá khả năng làm việc của người lao động trong một khoảng thời gian nhất định trước khi ký kết hợp đồng lao động chính thức.

Sự khác biệt này phản ánh bản chất của hai loại hợp đồng: hợp đồng thử việc là giai đoạn đánh giá, trong khi hợp đồng lao động chính thức thiết lập mối quan hệ lao động lâu dài và chi tiết hơn.

Thời gian thử việc tối đa theo quy định pháp luật là bao lâu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Bộ luật Lao động 2019:

Thời gian thử việc
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Như vậy, thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm không quá:

+ 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

+ 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

+ 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

+ 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thụy Thùy Duyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Công ty cho nghỉ việc vì lý do nghỉ ốm quá lâu, có đúng luật?

Người lao động nghỉ ốm trong thời gian dài có bị công ty cho nghỉ việc hay không? Pháp luật quy định thế nào về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động khi người lao động điều trị bệnh, nghỉ hưởng chế độ ốm đau?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc lấy mức lương tháng nào để tính?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy mức lương nào được dùng làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc và được xác định dựa trên tiền lương của những tháng nào?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có được thỏa thuận lương khác với mức ghi trong hợp đồng không?

Tiền lương là một trong những nội dung phải được thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng lao động. Vậy nếu mức lương thực tế hai bên thỏa thuận khác với mức lương ghi trong hợp đồng thì có được không, và người lao động cần lưu ý gì để bảo đảm quyền lợi?

Bài viết mới nhất