CHỐT tăng lên 15.000.000 đồng/tháng ngưỡng thu nhập vãng lai không phải quyết toán thuế đúng không?
Trước đó, tại tiết d.2, điểm d, khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định khai quyết toán thuế TNCN. Theo đó, nếu cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi, có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác, bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng (đã bị khấu trừ 10% tại nguồn) nếu không có nhu cầu quyết toán phần vãng lai thì được miễn quyết toán phần thu nhập vãng lai này (có thể ủy quyền quyết toán cho đơn vị trả thu nhập chính).
Tuy nhiên, ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Theo đó, tại Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Quyết toán thuế
1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm, trừ các trường hợp sau:
a) Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp trong kỳ tính thuế mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau;
b) Cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 50 của Nghị định này thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Trường hợp cá nhân lựa chọn quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ hỗ trợ tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm tính thuế và được trừ số thuế đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong năm tính thuế.
....
Như vậy, theo quy định mới cá nhân có thu nhập vãng lai với mức bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN 10% tại nguồn thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai này nếu không có nhu cầu.

CHỐT tăng lên 15.000.000 đồng/tháng ngưỡng thu nhập vãng lai không phải quyết toán thuế đúng không? (Hình từ Internet)
Tăng 3 triệu đồng ngưỡng thu nhập vãng lai khấu trừ thuế TNCN ra sao?
Theo đó, tại Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Khấu trừ thuế
....
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
...
Trước đó, tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC thu nhập vãng lai từ 2 triệu đồng/lần trở lên cho cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng phải khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả.
Tuy nhiên, hiện tại Chính phủ đã ra quy định mới chốt mức thu nhập vãng lai từ 5 triệu đồng/lần bị khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân (tăng lên 3 triệu ngưỡng thu nhập vãng lai khấu trừ thuế TNCN). Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Người nộp thuế thu nhập cá nhân là ai?
Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];