Thu nhập vãng lai là thu nhập từ những nguồn nào?

14:30 | 04/09/2026
Thu nhập vãng lai là khoản thu nhập phát sinh không thường xuyên mà cá nhân nhận được từ các nguồn khác nhau ngoài tiền lương, tiền công. Vậy thu nhập vãng lai gồm những khoản nào, trường hợp nào được xem là thu nhập vãng lai và khi nhận khoản thu nhập này có phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân?
Nội dung chính
  1. Thu nhập vãng lai là thu nhập từ những nguồn nào?
  2. Thuế thu nhập vãng lai tính như thế nào?
  3. Người nộp thuế TNCN là cá nhân cư trú được xác định như thế nào?

Thu nhập vãng lai là thu nhập từ những nguồn nào?

Thu nhập vãng lai là các khoản tiền công, tiền lương hoặc thù lao phát sinh không thường xuyên và không thông qua hợp đồng lao động dài hạn.

Cụ thể như sau:

Hiện nay, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và các văn bản hướng dân liên quan không quy định hay giải thích thế nào là thu nhâp vãng lai. Tuy nhiên xuất phát từ thực tiễn về tiền thù lao quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có thể hiểu thu nhập vãng lai là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được nhận từ các nguồn thu không thông qua hợp đồng lao động, không mang tính thường xuyên.

Thu nhập vãng lai có thể là các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được nhận từ các nguồn như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.

Thu nhập vãng lai là thu nhập từ những nguồn nào?

Thuế thu nhập vãng lai tính như thế nào?

Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng có thu nhập vãng lai từ 05 triệu đồng/lần trở lên sẽ bị khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi chi trả.

Cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP đối với thu nhập vãng lai trả cho cá nhân không ký hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, khi mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên, bên trả thu nhập phải khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi chi trả. Mức ngưỡng này nâng từ 2 triệu đồng/lần theo quy định trước đó tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC lên 5 triệu đồng/lần.

Quy định về không phải quyết toán thuế

Bên cạnh đó, cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng (nâng từ mức hiện hành là 10 triệu đồng/tháng), đã được khấu trừ 10% và không có nhu cầu quyết toán, thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập đó. Đây là một điểm quan trọng giảm gánh nặng thủ tục cho người nộp thuế.

Trường hợp không bị khấu trừ dù đạt ngưỡng

Nếu cá nhân chỉ có duy nhất khoản thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và ước tính thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, thì có thể lập cam kết để bên trả thu nhập tạm thời không khấu trừ. Khi đó bên trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập các cá nhân này gửi cơ quan thuế.

Người nộp thuế TNCN là cá nhân cư trú được xác định như thế nào?

Theo Điều 4 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, cá nhân cư trú là cá nhân đáp ứng một trong các điều kiện như sau:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Trong đó, đối với cá nhân nhập cảnh, xuất cảnh, ngày đến được tính là một ngày, ngày đi được tính là một ngày, trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu, giấy thông hành hoặc các tài liệu liên quan tới mục đích nhập cảnh, xuất cảnh của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo quy định tại khoản này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

+ Có nơi ở đăng ký thường trú, cụ thể như sau:

Đối với công dân Việt Nam: là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

Đối với người nước ngoài: là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khai khi đề nghị đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp;

+ Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 259/2026/NĐ-CP nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi. Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

- Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 259/2026/NĐ-CP nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.


Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất