Chính thức từ 01/7/2026 CBCCVC, NLĐ được hưởng từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng/tháng phụ thuộc vị trí việc làm về chuyển đổi số?
Ngày 11/5/2026, Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội thông qua Nghị quyết 07/2026/NQ-HĐND tải về quy định nội dung chi, mức chi hỗ trợ và chi thưởng cho nhân lực thực hiện nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hệ thống chính trị thành phố Hà Nội có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Trong đó có nội dung, từ 01/7/2026 mỗi CBCCVC, NLĐ được nhận thêm từ 5 - 10 triệu đồng/tháng như sau:
Mức hỗ trợ được trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các khoản phụ cấp khác (nếu có).
Lưu ý: Thời gian không được tính hưởng mức hỗ trợ
- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ một tháng trở lên.
- Thời gian nghỉ việc hưởng các chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật vể bảo hiểm xã hội.
- Thời gian bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc đình chi công tác.
- Thời gian không đảm nhiệm công việc chuyên môn, nghiệp vụ liên tục từ một tháng trở lên.

Chính thức từ 01/7/2026 CBCCVC, NLĐ được hưởng từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng/tháng phụ thuộc vị trí việc làm về chuyển đổi số? (Hình từ Internet)
Xác định vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số được hướng dẫn ra sao?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 23/2025/TT-BKHCN hướng dẫn xác định vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 179/2025/NĐ-CP thuộc chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ như sau:
Vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số áp dụng đối với công chức
Danh mục, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 179/2025/NĐ-CP áp dụng đối với công chức quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Như vậy, danh mục, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng theo quy định tại Nghị định 179/2025/NĐ-CP áp dụng đối với công chức quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 23/2025/TT-BKHCN thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BKHCN. Cụ thể:
(1) Nhóm vị trí việc làm về quản lý công nghệ thông tin
Vị trí việc làm theo quy định tại số thứ tự từ 1 đến 3 Mục IX Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 09/2023/TT-BTTTT gồm:
- Chuyên viên cao cấp về quản lý công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số);
- Chuyên viên chính về quản lý công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số);
- Chuyên viên về quản lý công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số).
Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm nêu trên thực hiện theo bản mô tả công việc của vị trí việc làm tương ứng quy định tại số thứ tự từ 40 đến 42 Mục IX Phụ lục II và khung năng lực của vị trí việc làm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 09/2023/TT-BTTTT.
(2) Nhóm vị trí việc làm về quản lý giao dịch điện tử
Vị trí việc làm theo quy định tại số thứ tự từ 1 đến 3 Mục X Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 09/2023/TT-BTTTT gồm:
- Chuyên viên cao cấp về quản lý giao dịch điện tử;
- Chuyên viên chính về quản lý giao dịch điện tử;
- Chuyên viên về quản lý giao dịch điện tử.
Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm nêu trên thực hiện theo bản mô tả công việc của vị trí việc làm tương ứng quy định tại số thứ tự từ 43 đến 45 Mục X Phụ lục II và khung năng lực của vị trí việc làm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 09/2023/TT-BTTTT.
(3) Nhóm vị trí việc làm về công nghệ thông tin
Vị trí việc làm theo quy định tại số thứ tự từ 1 đến 3 Mục VII Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2024/TT-BNV gồm:
- Chuyên viên chính về công nghệ thông tin;
- Chuyên viên về công nghệ thông tin;
- Nhân viên về công nghệ thông tin.
Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm nêu trên thực hiện theo bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 06/2024/TT-BNV.
Ngoài cán bộ công chức viên chức thì Nghị định 179 còn áp dụng cho đối tượng nào?
Ngoài cán bộ công chức viên chức, Điều 2 Nghị định 179/2025/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ cho người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng. Đối tượng áp dụng bao gồm người làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (quân đội, công an) và cơ yếu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];