- Từ nay đến 30/6/2027: Toàn bộ công chức được hưởng thêm tới 5.000.000 đồng/tháng (mức cao nhất) theo hướng dẫn tại Nghị quyết 41 cụ thể ra sao?
- Không được tính hưởng mức hỗ trợ chuyển đổi số trong những khoảng thời gian nào?
- Danh mục, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số với công chức ra sao?
Từ nay đến 30/6/2027: Toàn bộ công chức được hưởng thêm tới 5.000.000 đồng/tháng (mức cao nhất) theo hướng dẫn tại Nghị quyết 41 cụ thể ra sao?
Xét Tờ trình số 2702/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về chế độ hỗ trợ đối với người làm công tác về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Bảo cáo thẩm tra số 689/BC-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định về chế độ hỗ trợ đối với người làm công tác về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng áp dụng với:
Công chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng theo quy định tại Nghị định 179/2025/NĐ-CP, Thông tư 09/2023/TT-BTTTT và Thông tư 23/2025/TT-BKHCN nhưng chưa có trình độ chuyên môn về công nghệ thông tin hoặc các ngành đào tạo phù hợp.
Người được cấp có thẩm quyền phân công (làm công việc ở vị trí việc làm của công chức) đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng theo quy định tại Nghị định 179/2025/NĐ-CP, Thông tư 09/2023/TT-BTTTT và Thông tư 23/2025/TT-BKHCN; cán bộ chiến sĩ thuộc Công an tỉnh thực hiện nhiệm vụ thường trực giúp việc cho Ban Chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.
Người có trình độ chuyên môn được hợp đồng theo quy định đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên trách chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng theo quy định tại Nghị định 179/2025/NĐ-CP, Thông tư 09/2023/TT-BTTTT và Thông tư 23/2025/TT-BKHCN.
*Văn bản áp dụng tại Tây Ninh.
Xem thêm các thông tin khác tại đây:
>> Sửa đổi Hướng dẫn 05 cho CBCC cấp xã hưởng 30% Phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội
>> Người 60 tuổi trở lên từ 01/01/2027 hàng tháng nhận 2.200.000 đồng - 2.800.000 đồng
>> Áp dụng mức lương mới 4.040.000 đồng từ 01/01/2027 để làm cơ sở tính mức hưởng chế độ
>> Chốt từ 01/8/2026 Giáo viên mầm non chính thức lãnh thêm 7.200.000 đồng
>> Từ 01/8/2026 - Hết 31/7/2028 toàn bộ CBCCVC lãnh thêm tiền theo 04 mức
>> Từ 01/01/2027 áp dụng mức lương mới tăng từ 18.500.000 đồng/tháng lên tới 20.200.000 đồng/tháng
>> Đề xuất: Tăng lương mới 8,99% từ 01/01/2027
>> Chốt mức phụ cấp mới cho Ấp đội trưởng, Khu đội trưởng cao hơn mức cũ 1.360.000 đồng/tháng
>> Mức phụ cấp Trưởng thôn, Bí thư chi bộ mới từ 17/7/2026 và 50% khi kiêm nhiệm chức danh
>> Từ tháng 07/2026 đến 06/2027 mỗi CBCCVC nhận thêm 800.000 đồng đến 4.000.000 đồng/tháng
>> Chính thức năm 2026 lùi thời điểm nghỉ hưu của Viên chức đến 03 tháng
>> Trưởng thôn, Bí thư hưởng phụ cấp cao nhất tới 8.855.000 đồng/tháng (chưa tính kiêm nhiệm)

Từ nay đến 30/6/2027: Toàn bộ công chức được hưởng thêm tới 5.000.000 đồng/tháng (mức cao nhất) theo hướng dẫn tại Nghị quyết 41 cụ thể ra sao?
Không được tính hưởng mức hỗ trợ chuyển đổi số trong những khoảng thời gian nào?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 179/2025/NĐ-CP quy định thời gian không được tính hưởng mức hỗ trợ gồm:
- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ một tháng trở lên.
- Thời gian nghỉ việc hưởng các chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Thời gian bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc đình chỉ công tác.
- Thời gian không đảm nhiệm công việc chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Điều 2 Nghị định này liên tục từ một tháng trở lên.
Danh mục, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số với công chức ra sao?
Tại Thông tư 23/2025/TT-BKHCN quy định danh mục bao gồm:
1. Nhóm vị trí việc làm về quản lý công nghệ thông tin
Vị trí việc làm theo quy định tại số thứ tự từ 1 đến 3 Mục IX Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 09/2023/TT-BTTTT ngày 28 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thông tin và Truyền thông trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực Thông tin và Truyền thông (sau đây viết tắt là Thông tư 09/2023/TT-BTTTT) gồm:
1. Chuyên viên cao cấp về quản lý công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số);
2. Chuyên viên chính về quản lý công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số);
3. Chuyên viên về quản lý công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số).
Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm nêu trên thực hiện theo bản mô tả công việc của vị trí việc làm tương ứng quy định tại số thứ tự từ 40 đến 42 Mục IX Phụ lục II và khung năng lực của vị trí việc làm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 09/2023/TT-BTTTT.
2. Nhóm vị trí việc làm về quản lý giao dịch điện tử
Vị trí việc làm theo quy định tại số thứ tự từ 1 đến 3 Mục X Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 09/2023/TT-BTTTT gồm:
1. Chuyên viên cao cấp về quản lý giao dịch điện tử;
2. Chuyên viên chính về quản lý giao dịch điện tử;
3. Chuyên viên về quản lý giao dịch điện tử.
Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm nêu trên thực hiện theo bản mô tả công việc của vị trí việc làm tương ứng quy định tại số thứ tự từ 43 đến 45 Mục X Phụ lục II và khung năng lực của vị trí việc làm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 09/2023/TT-BTTTT.
3. Nhóm vị trí việc làm về công nghệ thông tin
Vị trí việc làm theo quy định tại số thứ tự từ 1 đến 3 Mục VII Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2024/TT-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 12/2022/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết tắt là Thông tư 06/2024/TT-BNV) gồm:
1. Chuyên viên chính về công nghệ thông tin;
2. Chuyên viên về công nghệ thông tin;
3. Nhân viên về công nghệ thông tin.
Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm nêu trên thực hiện theo bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 06/2024/TT-BNV.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];